Luận giải4 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Cơ thủ Mệnh
Thiện tinh chủ trí tuệ, mưu cơ — đầu óc nhanh, đa mưu túc trí, ưa động và hay tính toán.
Thiên Cơ là sao của trí khôn và sự khéo léo: người Mệnh Cơ thông minh, giỏi suy xét xa gần, có óc kế hoạch và tài thao lược, tính nhân hậu thiện tâm. Nhưng Cơ là sao 'động' — tâm trí ít khi yên, dễ thay nghề đổi việc, nghĩ nhiều mà hay phân vân. Bản lĩnh nằm ở mưu trí và sự tinh xảo chứ không ở sức mạnh áp đảo.
Điểm đọcĐược: Miếu vượng ở Mão Dậu Thìn Tuất, đắc ở Tý Ngọ, gặp Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Khoa Quyền Lộc → phú quý song toàn, có uy danh; ở Mão Dậu thêm Song Hao → tài kiêm văn võ. Gặp Cơ Lương ở Thìn Tuất → nhân từ, giỏi tham mưu chính lược. Lưu ý: Hãm ở Dần Hợi (và Sửu Mùi) → kém sáng, gian xảo, buôn bán ngược xuôi vất vả. Miếu vượng mà gặp Tuần Triệt → ly tổ bôn ba, chân tay dễ có tật, ngại tai nạn xe cộ dao súng. Hãm gặp nhiều Sát tinh, Kỵ, Hình → tàn tật, phiêu bạt, dễ yểu.
Tân BiênToàn Thư58 Thực HànhNguyễn Phát Lộc
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Cơ thủ Huynh Đệ
Cơ vốn là 'huynh đệ chủ' — anh em ít người nhưng khôn ngoan, mỗi người một nẻo nghĩ.
Thiên Cơ chính là sao chủ của cung Huynh Đệ, nên anh chị em thường có trí, khéo léo, biết tính toán. Song bản chất Cơ là động và 'cô', số anh em không đông và tình thân dễ phân tán, gần xa thất thường. Bạn ngang hàng, đối tác hợp với người có chung kiểu tư duy mưu lược.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ ở Tỵ Ngọ Mùi → nhiều nhất ba người; Nguyệt đồng cung ở Thân → ba người; Lương đồng cung → hai người, khá giả và thuận hòa. Lưu ý: Đơn thủ ở Hợi Tý Sửu → may lắm mới có hai người; Nguyệt đồng cung ở Dần → may lắm một người; Cự đồng cung → hai người khá giả nhưng không hợp tính nhau, dễ va chạm.
Tân BiênToàn Thư
Luận giải1 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Cơ thủ Phu Thê
Bạn đời thông minh tháo vát, nhưng tình duyên hay biến động, hợp muộn hơn sớm.
Thiên Cơ ở Phu Thê cho người phối ngẫu khéo léo, có tài, đảm đang. Nhưng Cơ là sao động: cảm xúc và quan hệ dễ thay đổi, suy tính nhiều nên hay sinh trắc trở, nhiều cặp nên kết hôn muộn mới bền. Cách yêu thiên về hợp ý chí và sự sắc sảo hơn là êm đềm thuần cảm tính.
Điểm đọcĐược: Lương đồng cung → sớm gặp người hiền lương, thường quen biết hoặc có họ xa, hòa hợp đến lúc xế bóng. Nguyệt đồng cung ở Thân → vợ chồng đều tài giỏi, khá giả, lấy nhau sớm. Đơn thủ ở Tỵ Ngọ Mùi → cả hai cương cường mà vẫn chung sống, đều có tài. Lưu ý: Đơn thủ ở Hợi Tý Sửu → nên muộn lập gia đình, hai bên khó hợp tính. Cự đồng cung → người phối ngẫu giỏi giang có danh nhưng dễ tranh chấp bất hòa, nên muộn kẻo chia ly. Nguyệt đồng cung ở Dần → trở ngại cưới hỏi, nên kết hôn muộn.
Tân Biên
Luận giải1 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Cơ thủ Tử Tức
Con cái thông minh hoạt bát, hiếm muộn về số lượng, mạnh về trí và sự khéo léo.
Thiên Cơ ở Tử Tức cho con sáng dạ, lanh lợi, khéo tay, nhưng số con thường ít và đến muộn cho dễ nuôi. Là sức sáng tạo và đệ tử/cấp dưới thì thiên về trí tuệ, kỹ thuật, mưu lược hơn là số đông. Cha mẹ nuôi con bằng định hướng và rèn nghề hơn là kỳ vọng đông đàn.
Điểm đọcĐược: Lương đồng cung → có thể tới năm con, về sau khá giả, có quý tử. Nguyệt đồng cung ở Thân → từ năm con trở lên, gái nhiều hơn trai thì dễ nuôi. Đơn thủ ở Tỵ Ngọ Mùi → khoảng hai con. Lưu ý: Đơn thủ ở Hợi Tý Sửu → may lắm mới có hai con. Cự đồng cung → may lắm hai con, phải sinh muộn mới dễ nuôi. Nguyệt đồng cung ở Dần → nhiều nhất ba con, hay có con dị bào.
Tân Biên
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Cơ thủ Tài Bạch
Tiền kiếm bằng đầu óc và tay nghề — mưu trí, kế hoạch, kỹ thuật; dòng tiền lên xuống theo nhịp động.
Thiên Cơ ở Tài Bạch cho người kiếm tiền bằng trí tuệ, mưu cơ và sự tinh xảo trong chuyên môn, hợp nghề kỹ thuật, kế hoạch, môi giới hơn là vốn lớn ngồi yên. Tiền tài có lúc sung lúc kiệt do bản chất sao động, phải xoay xở liên tục. Giữ của không bằng cách kiếm khôn.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ ở Tỵ Ngọ Mùi → tiền tài sung túc. Lương đồng cung → làm giàu dễ dàng (cơ hội tốt cộng thiện tính kinh doanh). Cự đồng cung → kinh doanh cạnh tranh ráo riết mà trở nên giàu. Nguyệt đồng cung ở Thân → tay trắng lập nghiệp mà khá giả. Lưu ý: Đơn thủ ở Hợi Tý Sửu → kiếm tiền chậm chạp khó khăn. Nguyệt đồng cung ở Dần → thành bại thất thường, kiếm tiền vất vả. Gặp Sát Kỵ Hình hội → dễ hao tán, mưu nhiều mà khó tụ của.
Tân BiênNguyễn Phát Lộc
Luận giải3 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Cơ thủ Tật Ách
Cơ Mộc thuộc can-thần kinh — bệnh thiên về da, tê thấp, gân cốt và tâm trí căng vì nghĩ nhiều.
Thiên Cơ ở Tật Ách thường biểu hiện ở da và hệ thần kinh-gân cốt: bệnh ngoài da, tê thấp, mệt mỏi do suy nghĩ liên miên. Sao động khiến thể chất hao theo tâm trí, dễ căng thẳng, mất ngủ. Cơ là thiện tinh nên thường nhẹ, ít thành bệnh hiểm nếu không gặp hung sát.
Điểm đọcĐược: Cơ miếu vượng, không bị Tuần Triệt → bệnh nhẹ, sức cứu giải tốt, hồi phục nhanh. Đơn thủ vị trí sáng → chủ yếu phiền toái ngoài da hoặc tê mỏi, không nguy hiểm. Lưu ý: Cự đồng cung → bệnh khí huyết; Lương đồng cung → bệnh ở hạ bộ; Nguyệt đồng cung → nhiều mụn nhọt. Kình Đà → chân tay yếu gân; Khốc Hư → phong đàm, ho ra máu; Hình Không Kiếp → tai nạn bất ngờ; Hỏa Linh → bệnh khó lý giải; Tuần Triệt → dễ bị thương ở chân tay.
Tân BiênNguyễn Phát LộcToàn Thư
Luận giải1 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Cơ thủ Thiên Di
Ra ngoài thì hanh thông, gặp quý nhân — Cơ động hợp với dịch chuyển, hợp cảnh đổi mới.
Thiên Cơ ở Thiên Di rất hợp với việc xuất ngoại và dịch chuyển: ra ngoài đầu óc linh hoạt, dễ gặp quý nhân, nắm bắt cơ hội nhanh. Sao động vốn 'ở nhà bứt rứt, ra ngoài mới thông'. Nhưng môi trường ngoài cũng dễ kéo theo thị phi, khẩu thiệt, đổi dời liên tục.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ ở Tỵ Ngọ Mùi → ra ngoài mọi sự hanh thông, hay được quý nhân phù trợ. Lương đồng cung → càng xa nhà càng may, được lui tới chỗ quyền quý, nhiều người nể trọng. Nguyệt đồng cung ở Thân → buôn bán phát tài, được mến chuộng. Lưu ý: Đơn thủ ở Hợi Tý Sửu → xa nhà không yên thân. Cự đồng cung → có tài lộc, gặp quý nhân nhưng thường vướng thị phi khẩu thiệt. Nguyệt đồng cung ở Dần → không nên xa nhà lâu, phát tài nhưng bị đố kỵ.
Tân Biên
Luận giải1 nguồn · đồng thuận vừa
Thiên Cơ thủ Nô Bộc
Bạn bè đồng nghiệp khôn khéo, nhiều mưu — quý nhân giúp bằng đầu óc, nhưng quan hệ hay đổi thay.
Thiên Cơ ở Nô Bộc cho vòng bạn bè, đồng nghiệp thông minh, nhiều ý tưởng và mưu lược, quý nhân thường giúp bằng kế sách và thông tin. Nhưng Cơ là sao động, quan hệ dễ tụ rồi tán, trước thân sau xa, hợp lúc hợp việc hơn là gắn bó dài lâu. Cần phân định người thật lòng và người chỉ tính lợi.
Điểm đọcĐược: Mệnh và Nô Bộc đều sáng sủa, Cơ miếu vượng gặp cát tinh → người giúp việc đắc lực, bạn bè khá giả, quý nhân trợ mưu hiệu quả. Lưu ý: Cơ hãm hoặc gặp Sát tinh hội hợp → bạn bè đồng nghiệp tuy tài nhưng dễ là hạng tính lợi, hay lừa phản, trước quần tụ sau ly tán; cẩn trọng tiểu nhân dùng mưu.
Tân Biên
Luận giải3 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Cơ thủ Quan Lộc
Sao quan văn, chủ kỹ thuật và tham mưu — sự nghiệp gắn với trí óc, kế hoạch, chuyên môn tinh xảo.
Thiên Cơ ở Quan Lộc cho phong cách làm việc bằng đầu óc: kế hoạch, tham mưu, chuyên môn kỹ thuật, máy móc, hoặc nghề công chức trong bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương. Người làm tốt vai trò mưu sĩ, kỹ sư, thầy thuốc, thầy giáo. Sao động nên hay đổi việc, lập cơ nghiệp mới; công danh thường vững nhưng ít khi hiển hách kiểu áp đảo.
Điểm đọcĐược: Cự đồng cung → văn võ toàn tài, nhiều mưu trí, ưa kỹ thuật máy móc. Lương đồng cung → công danh hiển đạt, văn võ kiêm toàn, hợp tham mưu, làm thầy thuốc hay thầy giáo nức tiếng; ở Mão Dậu thêm cát tinh và Song Hao → chí công khanh. Gặp Tả Hữu Linh Hình → khéo tay, chuyên kỹ nghệ. Lưu ý: Đơn thủ ở Tỵ Ngọ Mùi → phú quý mà không hiển hách, nên chuyên kỹ nghệ. Đơn thủ ở Hợi Tý Sửu → công danh muộn màng chật vật. Cơ hãm → nghề nghiệp bấp bênh, đổi việc liên miên, dễ phiêu bạt.
Nguyễn Phát LộcTân BiênToàn Thư
Luận giải1 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Cơ thủ Điền Trạch
Nhà đất tự tay gây dựng — ít hưởng tổ nghiệp, tài sản theo công sức và mưu tính của mình.
Thiên Cơ ở Điền Trạch nghiêng về tự lập: phần lớn không thừa hưởng tổ nghiệp mà tự tay tạo dựng nhà đất. Sao động khiến chỗ ở, bất động sản dễ thay đổi, mua bán dời chuyển. Tích lũy dài hạn đến từ năng lực xoay xở hơn là của để lại sẵn.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ ở Tỵ Ngọ Mùi → không hưởng tổ nghiệp nhưng tự tay gây dựng rất nhiều nhà đất. Lương đồng cung → tự lập, về sau mua tậu được nhiều nhà đất. Cự đồng cung ở Mão → rất nhiều nhà đất, một phần do tổ nghiệp để lại. Nguyệt đồng cung ở Thân → khá nhiều nhà đất. Lưu ý: Đơn thủ ở Hợi Tý Sửu → nhà đất bình thường. Cự đồng cung ở Dậu → phá tán hoặc lìa bỏ tổ nghiệp, tự gây dựng cũng không nhiều. Gặp Tuần Triệt, Sát tinh → gia trạch không yên, tài sản dễ biến động.
Tân Biên
Luận giải3 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Cơ thủ Phúc Đức
Ích thọ chi tinh — phúc thọ, tâm hồn ham nghĩ ham học, ưa thanh nhàn và dễ nghiêng về đạo.
Thiên Cơ là 'ích thọ chi tinh', đóng Phúc Đức chủ sống lâu và nội tâm phong phú: thích suy ngẫm, học hỏi, ưa thanh nhàn. Bản chất thiện tâm, không ưa điều bất nhân, lúc bất đắc chí dễ tìm về cảnh ẩn dật, say mùi đạo. Nhưng nghĩ nhiều cũng khiến tinh thần ít khi tĩnh trọn, hay băn khoăn.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ ở Tỵ Ngọ Mùi → hưởng phúc, sống lâu, họ hàng khá giả. Lương đồng cung → sống lâu, thanh nhàn sung sướng, trong họ có người giàu sang, duyên với đạo. Nguyệt đồng cung ở Thân → hưởng phúc, sống lâu. Lưu ý: Đơn thủ ở Hợi Tý Sửu → bạc phúc, họ hàng ly tán. Cự đồng cung → tuổi trẻ chẳng toại lòng, về già mới may. Gặp Sát Kỵ Hình → tâm trí bất an, lao tâm, phúc thọ chiết giảm.
Toàn Thư58 Thực HànhTân Biên
Luận giải1 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Cơ thủ Phụ Mẫu
Cha mẹ khôn khéo có trí, nhưng tình thân dễ sớm xa cách, hợp ít hơn hợp nhiều.
Thiên Cơ ở Phụ Mẫu cho cha mẹ, bề trên thông minh, tháo vát, thường khá giả. Nhưng bản chất sao động khiến quan hệ với cha mẹ dễ sớm xa cách, hợp tính thì thất thường. Về văn thư bằng cấp, Cơ chủ trí và kỹ thuật nên thuận đường học hành chuyên môn.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ ở Tỵ Ngọ Mùi → cha mẹ khá giả. Lương đồng cung → cha mẹ giàu sang và sống lâu. Nguyệt đồng cung ở Thân → song thân khá giả. Lưu ý: Đơn thủ ở Hợi Tý Sửu → cha mẹ con cái không hợp tính, nên làm con nuôi họ khác kẻo khó tránh hình khắc. Cự đồng cung → sớm khắc một trong hai thân, phải xa cách, trong nhà thiếu hòa khí. Nguyệt đồng cung ở Dần → giàu nhưng sớm xa một thân, không lợi cho mẹ.
Tân Biên
Luận giải5 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Đồng thủ Mệnh
Phúc tinh ôn hòa — nhân hậu, hưởng nhàn, mềm dẻo nhưng thiếu cương quyết và hay đổi ý.
Thiên Đồng là phúc tinh Nam Đẩu, hóa khí là Phúc, đóng ở Mệnh cho người tính tình khoan hòa, từ thiện, thân hình nở nang đầy đặn, da trắng. Bản chất là an hưởng nên dễ giàu sang phúc thọ song toàn, nhưng cũng vì ưa nhàn mà không bền chí, làm việc chóng chán, hay thay đổi chỗ ở và chí hướng. Sức mạnh của Đồng không nằm ở công phá mà ở khả năng tay trắng dựng nghiệp nhờ may mắn và phúc đức, phát muộn hơn phát sớm.
Điểm đọcĐược: Đồng miếu vượng đắc địa (Dần Thân Tý Mão Tỵ Hợi) gặp Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Khoa Quyền Lộc → phú quý tột bực, uy danh lừng lẫy. Riêng Đồng tại Ngọ rất hỉ gặp Kình Dương → uy trấn biên ải, có cách quý. Lưu ý: Hãm ở Ngọ Dậu Thìn Tuất Sửu Mùi → kém quả quyết, nông nổi, hay đổi việc, phải ly tổ bôn ba, mắc thị phi; ở Thìn Tuất Sửu Mùi thêm tật khoác lác. Gặp Sát tinh, Hình → no cơm nhưng lao tâm, bệnh ở mắt hoặc tiêu hóa. Kỵ Không Kiếp → phúc bị bào mòn, cuộc đời chìm nổi.
Tân BiênToàn ThưNguyễn Phát LộcPhi Tinh
Luận giải1 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Đồng thủ Huynh Đệ
Anh em đông hay ít tùy miếu hãm, hòa khí là chính nhưng dễ tan tác mỗi người một nơi.
Thiên Đồng là phúc tinh ôn hậu nên ở cung Huynh Đệ thường cho tình cảm hòa nhã giữa anh chị em và bạn ngang hàng, ít xung đột gay gắt. Nhưng vì Đồng mang khí chất phiêu bạt, ưa di chuyển, nên anh em dù thuận cũng hay xa cách, mỗi người lập nghiệp một phương. Số lượng và mức độ gắn bó dao động mạnh theo việc Đồng miếu hay hãm và đứng cùng sao nào.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ tại Mão → bốn người trở lên. Nguyệt đồng cung tại Tý → bốn năm người, chị em nhiều hơn anh em, thuận hòa khá giả. Lương đồng cung → ba người, khá giả. Lưu ý: Đơn thủ tại Dậu → nhiều nhất ba người, sớm xa cách. Tỵ Hợi → tối đa hai người, ly tán từ thiếu thời, có người du đãng. Thìn Tuất → may lắm một người, phiêu bạt cô đơn. Cự đồng cung → thiếu hòa khí, có người mang cố tật hay vướng hình ngục.
Tân Biên
Luận giải3 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Đồng thủ Phu Thê
Bạn đời ôn hòa thông minh, duyên đẹp nhưng nên cưới muộn để bền.
Đồng là phúc tinh ưa êm ấm nên ở Phu Thê cho người bạn đời tính tình hiền hòa, lanh lợi, vợ chồng dễ hợp về tình cảm. Tuy nhiên khí chất hay thay đổi của Đồng khiến hôn nhân sớm dễ chông chênh; lập gia đình muộn lại bền và thuận. Chồng nên hơn tuổi, vợ nên trẻ, đó là cách cân bằng tốt nhất cho sao này.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ tại Mão → cưới muộn thì thuận, vợ đẹp và hiền, ở với nhau đến bạc đầu. Lương đồng cung → sớm thành gia, đôi bên thường có họ hoặc thân quen từ lâu, đẹp đôi giàu sang. Nguyệt đồng cung tại Tý → như trên, chồng nể vợ và được nhờ vợ. Lưu ý: Đơn thủ tại Dậu → gia đình bất hòa, hay phải xa cách. Tỵ → dễ gặp dễ xa. Thìn Tuất → hay cãi vã, không tử biệt cũng sinh ly. Nguyệt đồng cung tại Ngọ → phải cưới muộn mới tránh chia ly. Cự đồng cung → bỏ nhau hoặc xa cách rất lâu mới đoàn tụ.
Tân BiênToàn ThưNguyễn Phát Lộc
Luận giải1 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Đồng thủ Tử Tức
Con cái hiền lành thông minh, số con thay đổi theo cách đứng của sao.
Là phúc tinh Nam Đẩu, Thiên Đồng ở cung Tử Tức thường báo con cái tính nết ôn hòa, sáng dạ, có quý tử nếu sao sáng sủa. Nhưng chất phiêu bạt của Đồng cũng phản ánh vào con: dễ ly tán, đi xa, trong đàn con thường có một người ham chơi. Khả năng nuôi con và số lượng con dao động rõ theo vị trí miếu hãm.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ tại Mão → từ bốn người trở lên. Nguyệt đồng cung tại Tý → năm con, trong đó có quý tử như thần nhân giáng thế. Lương đồng cung tại Dần → năm con, có quý tử. Lưu ý: Đơn thủ tại Dậu → hai con, phải đổi chỗ ở luôn mới đông con. Tỵ Hợi → hai con, sinh thêm khó nuôi trọn, con cái sau ly tán, ít nhất một người du đãng. Thìn Tuất → rất khó nuôi, may lắm một con. Cự đồng cung → may lắm ba con nhưng khó nuôi, lớn lên bất hòa ly tán.
Tân Biên
Luận giải4 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Đồng thủ Tài Bạch
Tay trắng làm giàu, tiền đến muộn nhờ phúc — nhưng dễ tiêu hao nếu sao hãm.
Thiên Đồng không phải tài tinh mà là phúc tinh có hàm tiền bạc, nên cách kiếm tiền của nó là gây dựng từ hai bàn tay trắng, phát đạt muộn nhờ may mắn và phúc đức chứ không bằng mưu lược sắc bén. Khi đắc địa, Đồng vẫn đắc phú; khi hãm thì tiền tài tụ tán bất thường, kiếm được mà không giữ được vì ưa hưởng thụ và hoang phí.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ tại Mão hoặc Nguyệt đồng cung tại Tý → tay trắng làm giàu, càng về sau càng lắm của. Lương đồng cung → giàu có, buôn bán kinh doanh càng ngày càng phát. Gặp Lộc Tồn, Xương → mọi sự tốt, phát tài. Lưu ý: Đơn thủ tại Dậu → tiền tài tụ tán thất thường. Tỵ Hợi → lang thang kiếm tiền nhưng hoang phí, hao tán không giữ được của. Thìn Tuất → túng thiếu. Gặp Tham, Tử Vi → tán tài. Nguyệt đồng cung tại Ngọ → vất vả, về già mới có của.
Tân BiênNguyễn Phát LộcToàn Thư58 Thực Hành
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Đồng thủ Tật Ách
Bệnh chủ ở bộ máy tiêu hóa và khí huyết — nhẹ khi miếu, dai dẳng khi hãm.
Thiên Đồng thuộc Thủy, ở cung Tật Ách chủ về bộ máy tiêu hóa: hay đau bụng, dạ dày, ruột gan không lành mạnh. Đồng vốn là phúc tinh nên ở miếu vượng thì ít tật bệnh, nhưng vì là phúc chứ không phải giải tinh nên hiệu lực hóa giải bệnh tương đối kém; gặp hung sát hoặc hãm địa thì bệnh có tính trầm kha, chuyển từ bao tử sang gan mật ruột, khó chữa dứt.
Điểm đọcĐược: Đồng miếu vượng đắc địa, không gặp sát tinh → ít tật bệnh tai họa, sức khỏe ổn, bệnh nếu có cũng nhẹ và dễ qua. Lưu ý: Hãm địa hoặc đi cùng Thiên Trù → trục trặc tiêu hóa, dễ chuyển thành lao bệnh. Cự đồng cung → bệnh tâm khí. Nguyệt đồng cung → bệnh huyết khí. Kỵ đồng cung → đau dạ dày, ruột gan. Kỵ, Hình, Thai, Mộc → bệnh phạm phòng. Gặp Sát → mắt kém, dễ tai nạn.
Tân BiênNguyễn Phát Lộc
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Đồng thủ Thiên Di
Càng xa nhà càng hanh thông, ra ngoài gặp quý nhân nhưng dễ phiêu bạt.
Đồng mang khí chất ưa di chuyển, ở cung Thiên Di thì rời quê hương lại tốt: ra ngoài bôn ba, nay đây mai đó, và thường được quý nhân phù trợ khi miếu vượng. Đây là sao của người tay trắng lập nghiệp nơi xa, nhưng mặt trái là dễ trôi nổi, gắn bó lâu một chỗ thì khó phát.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ tại Mão → càng xa nhà càng hanh thông, gặp quý nhân phù trợ, không nên ở lâu một chỗ. Nguyệt đồng cung tại Tý hoặc Lương đồng cung → luôn gặp quý nhân, được nhiều người kính trọng, buôn bán phát tài. Đồng miếu vượng xuất ngoại → tay trắng làm nên. Lưu ý: Đơn thủ tại Dậu → xa nhà mà hay phiền lòng, sau chết nơi đất khách. Tỵ Hợi → nay đây mai đó, chết xa nhà. Thìn Tuất → ra ngoài hay mắc tai họa, nhất là thị phi kiện tụng. Cự Môn đồng cung → ra ngoài lao tâm khổ trí.
Tân BiênToàn Thư
Luận giải1 nguồn · đồng thuận vừa
Thiên Đồng thủ Nô Bộc
Bạn bè quý nhân nơi xa, người dưới biết phục vụ nhưng quan hệ dễ đổi.
Là phúc tinh ôn hòa, Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho người chủ dễ thu phục lòng người, có bạn bè và thuộc hạ tử tế, biết bảo vệ chủ. Vì Đồng ưa di chuyển nên quý nhân và trợ lực thường đến từ phương xa hoặc trong những lần dịch chuyển; quan hệ nhìn chung hòa nhã nhưng không cố định lâu dài.
Điểm đọcĐược: Thiên Đồng đắc lực ở cung này → có người dưới trung thành, đáng nhờ cậy. Đồng cùng Thái Âm → càng hay, được kẻ dưới tận tâm. Người thuộc hạ biết bảo vệ chủ, bạn bè ngả về phía giúp đỡ. Lưu ý: Gặp Dương Đà, Không Kiếp → phản chủ, kẻ dưới trở mặt, bạn bè thành tiểu nhân hại ngầm. Khi Đồng hãm và gặp sát tinh, quý nhân ít gặp mà người gây phiền nhiều.
Tân Biên
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Đồng thủ Quan Lộc
Văn võ kiêm toàn nhưng hay đổi việc, công danh phát muộn và chuộng nghề lưu động.
Thiên Đồng ở Quan Lộc cho người có khả năng cả văn lẫn võ, ăn nói có lý lẽ, nhưng vì bản tính ưa nhàn, dễ chán nên hay thay đổi công việc và thăng giáng thất thường. Công danh của Đồng thường đến muộn và hợp với những nghề có tính di chuyển, kinh doanh, kỹ nghệ hơn là chức vụ cố định một chỗ.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ tại Mão → văn võ kiêm toàn. Nguyệt đồng cung tại Tý → công danh hiển hách, có tài can gián người trên. Hội Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt, thêm Khoa Quyền Lộc → quyền quý không nhỏ; cùng Thiên Lương → quyền quý. Lưu ý: Đơn thủ tại Dậu → công danh muộn, chức nhỏ, hay đổi việc, nên chuyển sang thương mại kỹ nghệ. Tỵ Hợi → công danh như mây nổi, làm việc chóng chán. Cùng Thái Âm hãm địa → rất xấu. Gặp Dương Đà, Linh Hỏa → trắc trở.
Tân BiênToàn Thư
Luận giải1 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Đồng thủ Điền Trạch
Tự tay tạo lập nhà cửa, trước khó sau dễ — tài sản tích lũy về sau.
Đồng ở Điền Trạch chủ người tự tay gây dựng nhà đất chứ ít được thừa hưởng tổ nghiệp, hợp với mô thức tay trắng lập nghiệp của phúc tinh: ban đầu vất vả, càng về sau càng có. Vì khí chất hay thay đổi, người này dễ mua vào bán ra, chuyển nhà nhiều lần; cát hung của bất động sản phân hóa rõ theo vị trí sao.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ tại Mão hoặc Nguyệt đồng cung tại Tý → giàu có lớn, tay trắng lập nghiệp, càng ngày càng thịnh. Lương đồng cung → ban đầu ít nhà đất nhưng về sau rất nhiều. Hội Tả Hữu, Xương Khúc → xây dựng được gia nghiệp vững. Lưu ý: Đơn thủ tại Dậu hoặc Nguyệt đồng cung tại Ngọ → thành bại thất thường, về già mới có chốn nương thân. Tỵ Hợi → nhà đất ít, hay phải thay đổi, mua bán liên tục. Thìn Tuất → hầu như không có nhà đất, suốt đời vướng tranh chấp điền thổ.
Tân Biên
Luận giải3 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Đồng thủ Phúc Đức
Phúc tinh về chính cung của nó — an nhàn, sống lâu, tinh thần thư thái.
Thiên Đồng vốn là chủ tể của cung Phúc Đức, hóa khí là Phúc và là ích thọ tinh, nên đóng tại đây thì rất hợp vị: người được hưởng phúc, tâm tính thanh thản, biết hưởng thụ và thường thọ. Nhưng chất phiêu bạt vẫn theo: dù an nhàn vẫn hay thay đổi chí hướng, và càng đi xa quê hương lại càng khá. Khi hãm thì cái hưởng đổi thành lận đận, vui ít buồn nhiều.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ tại Mão → được hưởng phúc, sống lâu, càng xa quê càng khá giả, trong họ có thần đồng xuất hiện. Lương đồng cung → suốt đời thanh nhàn, hưởng phúc sống lâu. Gặp cát tinh trợ lực → thọ nguyên thêm dài. Lưu ý: Đơn thủ tại Dậu → giảm thọ, suốt đời lao tâm, đổi việc liên miên mà chẳng toại. Tỵ Hợi → sung sướng nhưng giảm thọ, họ hàng ly tán, trai gái phóng đãng. Thìn Tuất hoặc Cự đồng cung → giảm thọ, vui ít buồn nhiều, hay mắc khẩu thiệt kiện cáo, phải ly tổ mới yên.
Tân BiênToàn ThưPhi Tinh
Luận giải1 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Đồng thủ Phụ Mẫu
Cha mẹ hiền hòa khá giả, nhưng hai thân dễ xa cách và lợi cho mẹ hơn cha.
Đồng là phúc tinh nên ở cung Phụ Mẫu thường cho cha mẹ tính tình ôn hậu, gia cảnh khá giả, ít khắc nghịch gay gắt với con. Tuy nhiên khí chất di động của Đồng phản ánh vào quan hệ: hai thân hay cách xa nhau, con thường phải sống xa cha mẹ; phúc nghiêng về phía người mẹ nhiều hơn người cha.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ tại Mão → cha mẹ khá giả, lợi cho mẹ nhiều hơn cha. Tỵ Hợi → gia đình sung túc dù con phải xa cha mẹ. Lương đồng cung → cha mẹ khá giả và sống lâu. Nguyệt đồng cung tại Tý → cha mẹ vinh hiển, nhiều của cải. Lưu ý: Đơn thủ tại Dậu → cha mẹ bình thường, sức khỏe của mẹ suy kém. Thìn Tuất → trong nhà hay bất hòa, hai thân xa cách, con khó chung sống lâu, nên làm con nuôi họ khác. Nguyệt đồng cung tại Ngọ → bất hòa, sớm xa cách một thân.
Tân Biên
Luận giải5 nguồn · đồng thuận cao
Thái Dương thủ Mệnh
Quý tinh chủ Quan Lộc, tượng mặt trời — quang minh, cương nghị, nhân hậu mà nóng nảy, sẵn lòng tỏa sáng cho người.
Thái Dương là quý khí của con người, năng văn năng vũ, đóng Mệnh thì thông minh, thẳng thắn, hào sảng, hay lo việc thiên hạ hơn việc mình. Sao này quý ở chỗ 'sáng - tối': đắc cách thì mặt mũi đường hoàng, uy quyền hiển hách; hãm thì vẻ buồn tẻ, ương gàn, kém bền chí, dễ mỏi mắt nhức đầu. Vốn là sao chiếu sáng cho người khác nên một đời nặng gánh trách nhiệm, dễ hao tâm vì kẻ khác.
Điểm đọcĐược: Miếu vượng ở Tỵ Ngọ Dần Mão Thìn, lại sinh ban ngày, gặp Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Khoa Quyền Lộc → phú quý tột bậc, danh tiếng lừng lẫy, phúc thọ song toàn. Đắc địa gặp Kỵ đồng cung mà không có sát tinh → toàn mỹ, ví mặt trời tỏa sáng. Hãm địa gặp Tuần Triệt án ngữ → sáng trở lại, tuy phải ly tổ vẫn hưởng giàu sang. Lưu ý: Hãm ở Thân Dậu Tuất Hợi Tý gặp Kình Đà, Không Kiếp, Kỵ, Riêu, Hình → một đời vất vả cô đơn, đau mắt, bệnh đầu - thần kinh - khí huyết, dễ mang tật hoặc tai họa. Miếu vượng mà gặp Tuần Triệt án ngữ → ánh sáng bị che, trọn đời khó toại ý. Gặp Hình đồng cung → mắt dễ bị vật sắc nhọn thương tổn.
Tân BiênNguyễn Phát LộcToàn Thư58 Thực Hành
Luận giải1 nguồn · đồng thuận cao
Thái Dương ở Huynh Đệ
Mặt trời chiếu cung anh em — có người nâng đỡ, hiển đạt, nhưng dễ một bên nhiều một bên thưa.
Thái Dương chủ người nam, nên ở Huynh Đệ thường ứng vào anh em trai nhiều và hiển đạt hơn chị em gái. Sao sáng thì anh em đông, quý hiển, làm chỗ dựa; sao hãm thì ít người lại khó hòa, dễ xa cách. Bạn ngang hàng, đối tác cũng theo lẽ ấy: gặp người sáng thì được hậu thuẫn rộng.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ miếu vượng ở Thìn Tỵ Ngọ → từ sáu người trở lên, đều quý hiển, anh em trai nhiều hơn. Lương đồng cung ở Mão → năm người, đều quý hiển. Cự đồng cung ở Dần → ba người cũng khá giả. Lưu ý: Hãm ở Tuất Hợi Tý → nhiều nhất ba người, lại bất hòa. Cự đồng cung ở Thân → may lắm được hai người, bất hòa phải xa cách. Nguyệt đồng cung → từ năm người, tuy khá giả nhưng khiếm hòa.
Tân Biên
Luận giải3 nguồn · đồng thuận cao
Thái Dương ở Phu Thê
Sao tượng người chồng — bạn đời cương trực, có danh phận, nhưng tính nóng dễ va chạm.
Thái Dương biểu tượng người chồng, nên ở Phu Thê rất hợp cho nữ mệnh: lấy được chồng hiền, có tài thao lược, danh chức. Sao sáng thì vợ chồng chung sống trong cảnh phú quý vinh hiển đến đầu bạc; sao hãm thì cưới xin trắc trở, dễ chia ly nếu sớm lập gia đình. Người bạn đời mang khí Thái Dương thường thẳng thắn, hướng ngoại, lo việc bên ngoài nhiều.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ miếu vượng ở Mão Thìn Tỵ Ngọ → vợ chồng hợp, chung sống phú quý vinh hiển đến lúc đầu bạc răng long. Nữ mệnh có Thái Dương sáng (ở Mệnh hoặc Phu Thê), thêm Thái Âm chiếu → phú quý toàn mỹ, sớm gặp hiền phu. Lưu ý: Hãm ở Dậu Tuất Hợi Tý → cưới xin trắc trở, phải muộn hôn mới tránh chuyện chẳng lành. Cự đồng cung ở Dần → vợ chồng hay bất hòa; ở Thân → phải muộn lập gia đình may ra mới tránh chia ly. Nguyệt đồng cung → nên muộn hôn, nếu không phải xa nhau, trai nể vợ gái sợ chồng.
Tân BiênNguyễn Phát LộcToàn Thư
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Thái Dương ở Tử Tức
Mặt trời chiếu cung con cái — con đông, có quý tử, trai nhiều hơn gái.
Thái Dương chủ người nam, đóng Tử Tức thì con trai nhiều hơn con gái và dễ sinh quý tử, con sau hiển đạt. Sao sáng thì con đông, nuôi trọn vẹn, đường con cái rạng rỡ; sao hãm thì phải muộn con mới dễ nuôi, con ít. Xét theo sức sáng tạo và cấp dưới, đây là người dìu dắt được lớp sau, đệ tử nên người.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ miếu vượng ở Thìn Tỵ Ngọ → năm con trở lên, đều quý hiển, con đầu lòng nuôi trọn vẹn. Cự đồng cung ở Dần → bốn con khá giả; Lương đồng cung ở Mão → tối đa năm con khá giả. Nguyệt đồng cung → từ năm con, có quý tử. Toàn Thư: Thái Dương vào Tử Tức sinh quý tử. Lưu ý: Hãm ở Tuất Hợi Tý → phải muộn sinh mới dễ nuôi, sau thường chỉ ba con. Cự đồng cung ở Thân → nhiều nhất ba con, muộn sinh mới dễ nuôi. Lương đồng cung ở Dậu → muộn sinh mới có ba con, sớm sinh thì khó nuôi, khổ vì con.
Tân BiênToàn Thư
Luận giải3 nguồn · đồng thuận cao
Thái Dương ở Tài Bạch
Sao quý kiêm lộc — tiền đến từ danh phận và công việc chính danh, sáng thì dễ, hãm thì chật vật.
Hóa khí của Thái Dương vừa Quý vừa Lộc, nên tiền bạc gắn với địa vị, danh tiếng và việc chính trực hơn là buôn bán cò kè. Sao sáng thì kiếm tiền dễ, nguồn thu rộng và bền; sao hãm thì phải cực nhọc, chậm có tiền, về già mới sung túc. Người này thường rộng rãi, tiêu cho danh và cho người, ít keo kiệt.
Điểm đọcĐược: Tọa thủ từ Dần đến Ngọ (miếu vượng) → giàu có lớn, dễ kiếm tiền. Nguyệt đồng cung → trước ít sau nhiều; nếu gặp Kỵ đồng cung hoặc Tuần Triệt án ngữ lại càng dễ làm giàu. Toàn Thư: Thái Dương vào Tài Bạch được trợ lực thì giàu có lâu bền. Lưu ý: Tọa thủ từ Thân đến Tý (hãm) → vất vả mới kiếm được tiền, phải đi ngang về tắt hoặc gặp thời mới đủ tiêu, về già mới khá. Thái Dương hãm (theo Nguyễn Phát Lộc) → phải cực nhọc mới tạo ra tiền, chậm có tiền.
Tân BiênToàn ThưNguyễn Phát Lộc
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Thái Dương ở Tật Ách
Sao Hỏa thuộc đầu - mắt — bệnh hay ứng vào mắt, đầu và khí huyết.
Thái Dương là Dương Hỏa chủ ánh sáng, ở Tật Ách thì bệnh tật thường tụ về phần đầu và đôi mắt: căng mạch máu, nhức đầu, đau mắt, có khi thần kinh - khí huyết. Sao sáng mà bị che (Tuần Triệt, Hình Kỵ) hoặc sao hãm gặp ác tinh thì mắt càng dễ hỏng. Đây là cung nhắc giữ gìn thị lực và áp lực đầu.
Điểm đọcĐược: Sao đắc địa, không gặp sát Hình Kỵ → bệnh nhẹ, chủ yếu hay nhức đầu, căng mạch máu, ít đáng lo. Lưu ý: Sáng sủa gặp Tuần Triệt án ngữ → đau mắt, mắt rất kém. Sáng gặp Riêu Đà Kỵ → đau mắt, có tật ở mắt; mờ ám gặp Riêu Đà Kỵ → nặng thì mù, què, đau mắt nặng và khản tiếng. Hình đồng cung → vật kim khí sắc nhọn đâm vào mắt. Thanh Long đồng cung → mắc nạn sông nước. Nguyệt đồng cung → bệnh nạn liên miên.
Tân BiênToàn Thư
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Thái Dương ở Thiên Di
Mặt trời ra ngoài tỏa sáng — xuất ngoại được trọng vọng, gần quý nhân, nhưng dễ ly tổ.
Thái Dương là sao chiếu sáng cho thiên hạ, đóng Thiên Di thì ra ngoài hợp hơn ở nhà: được người kính trọng, gặp quý nhân nâng đỡ, dễ thành danh nơi xa. Toàn Thư nói Thái Dương ở Thiên Di thường ly tổ nghiệp đi xa làm ăn. Sao sáng thì xuất ngoại rực rỡ; sao hãm thì xa nhà dễ gặp tai nạn, bị khinh ghét.
Điểm đọcĐược: Tọa thủ miếu vượng ở Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ → ra ngoài gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính trọng, tài lộc dồi dào. Nguyệt đồng cung → ra ngoài lợi hơn ở nhà, gần nơi quyền quý; gặp Tuần án ngữ hay Kỵ đồng cung càng rực rỡ. Lưu ý: Hãm ở Thân Dậu Tuất Hợi → hay gặp tai nạn nhất là về sông nước, nhiều người khinh ghét, dễ chết nơi xa nhà.
Tân BiênToàn Thư
Luận giải2 nguồn · đồng thuận vừa
Thái Dương ở Nô Bộc
Sao quang minh bác ái — bạn bè, thuộc hạ tốt và được quý nhân nam giúp, nhưng mình hay vì người hao tổn.
Thái Dương tính khoan hồng, bác ái, vô tư, đóng Nô Bộc thì rộng giao du, hay đứng ra che chở và lo việc cho bạn bè, thuộc hạ. Bản chất sao chiếu sáng cho người khác nên dễ được lòng đám đông và có quý nhân nam nâng đỡ; song cũng dễ thiệt phần mình vì mải lo cho kẻ khác. Sao sáng thì bạn hữu hiển đạt, thuộc hạ đắc lực; sao hãm thì giao du dễ gặp người bạc bẽo, hợp tan thất thường.
Điểm đọcĐược: Sao miếu vượng, gặp cát tinh → bạn bè quý hiển, thuộc hạ trung thành, có quý nhân (nhất là nam giới) phù trợ, đứng ra giúp người mà được tiếng. Lưu ý: Sao hãm gặp sát tinh → giao thiệp rộng mà ít người thật lòng, dễ gặp tiểu nhân, bỏ công sức cho người mà nhận lại bạc bẽo, hợp tan vô thường.
Tân BiênPhi Tinh
Luận giải3 nguồn · đồng thuận cao
Thái Dương ở Quan Lộc
Chính chủ Quan Lộc tinh — bản cung của sao, công danh hiển đạt, hợp đường văn và chính trị.
Thái Dương vốn là sao chủ Quan Lộc, hóa khí vừa Quý vừa Lộc, nên đóng cung Quan là đắc vị nhất: thành công trong sự nghiệp nhờ thông minh, tài năng và đạo đức. Sao này thiên về ngành văn, viên chức chính trị - hành chánh hơn là võ nghiệp, và phù trợ phái nam mạnh hơn phái nữ. Muốn có thực quyền thì cần trợ tinh đi kèm, bằng không chỉ giỏi ở vai tham mưu, cố vấn, phụ tá.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ ở Tý Ngọ → công danh sớm đạt, văn võ kiêm toàn. Cự đồng cung ở Dần → công danh hiển hách, hợp nghề hình luật vì có tài luận lý. Lương đồng cung ở Mão → công danh sớm đạt, hợp y dược, sư phạm, sau nổi tiếng. Thái Dương + Văn Xương tại Quan Lộc → 'hoàng điện triều ban', vào hàng cao quý. Lưu ý: Đơn thủ hãm ở Tuất Hợi → nhiều trở ngại, thiếu thời lật đật, có tài mà không gặp thời, hậm hực, về già mới toại ý. Cự đồng cung ở Thân → công danh thăng giáng thất thường, hay mắc thị phi. Nguyệt đồng cung → công danh trắc trở, cần Tuần Triệt án ngữ thì hậu vận mới hiển hách.
Tân BiênNguyễn Phát LộcToàn Thư
Luận giải1 nguồn · đồng thuận cao
Thái Dương ở Điền Trạch
Mặt trời chiếu cung gia trạch — tổ nghiệp lớn buổi đầu nhưng dễ hao về sau, nhà cửa sáng sủa hướng dương.
Thái Dương chủ ánh sáng và danh phận hơn là tích cóp, nên ở Điền Trạch thường ứng vào tổ nghiệp đồ sộ lúc đầu rồi sa sút dần nếu sao không bền. Đắc địa thì có nhà đất, gia trạch khang trang, nơi ở hướng sáng; hãm thì khó có bất động sản, may lắm về già mới có chút ít. Đây là cung khuyên giữ của thừa kế hơn là phá rồi gây lại.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ ở Thìn Tỵ Ngọ → tổ nghiệp để lại rất lớn lao. Cự đồng cung ở Dần hoặc Lương đồng cung ở Mão → giữ vững tổ nghiệp, về sau còn mua tậu thêm nhiều nhà đất. Nguyệt đồng cung → rất nhiều nhà đất, một phần thừa kế một phần tự tạo. Lưu ý: Đơn thủ ở Tuất Hợi Tý (hãm) → không có nhà đất, may lắm về già mới có chút ít. Cự đồng cung ở Thân hoặc Lương đồng cung ở Dậu → buổi đầu phá tán hoặc phải lìa bỏ tổ nghiệp, về già mới có nhà đất nhưng rất ít. Đơn thủ ở Thìn Tỵ Ngọ tuy lớn nhưng về sau sa sút dần.
Tân Biên
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Thái Dương ở Phúc Đức
Mặt trời chiếu cung phúc — tinh thần hướng ngoại, hào sảng, hưởng phúc thọ khi sáng, bạc phúc khi hãm.
Thái Dương ở Phúc Đức cho nội tâm sáng sủa, lạc quan, thích hoạt động và lo cho người, hưởng phúc thọ khi sao đắc địa. Đây cũng là vị trí quý: Toàn Thư xem Thiên Lương hội Thái Dương ở Phúc Đức là cực phẩm chi quý. Sao sáng thì an nhàn sung sướng, họ hàng quý hiển; sao hãm thì bạc phúc, thọ bị chiết giảm, tâm hay bất an, nên ly tổ.
Điểm đọcĐược: Tọa thủ miếu vượng ở Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ → được hưởng phúc, sống lâu sung sướng; họ hàng quý hiển, giàu sang, có uy quyền. Thiên Lương hội Thái Dương ở Phúc Đức (Toàn Thư) → cực phẩm chi quý, nhất là người tuổi Mậu Kỷ. Lưu ý: Hãm ở Thân Dậu Tuất Hợi Tý → bạc phúc, tuổi thọ chiết giảm, một đời chẳng được xứng ý, nên ly tổ hoặc ở xa nhà; họ hàng sa sút ly tán. Nguyệt đồng cung → phúc không dồi dào, hay gặp trở ngại, nên lập nghiệp nơi thật xa.
Tân BiênToàn Thư
Luận giải3 nguồn · đồng thuận cao
Thái Dương ở Phụ Mẫu
Sao tượng người cha — lợi cho cha, bề trên có uy, gắn với văn thư bằng cấp.
Thái Dương biểu tượng của cha và ông nội, nên ở Phụ Mẫu trước hết luận về người cha và bề trên nam giới, lợi cho cha nhiều hơn cho mẹ. Sao sáng thì cha mẹ giàu sang quý hiển, sống lâu; sao hãm thì hai thân vất vả, sớm khắc một bên, nên làm con nuôi họ khác. Thái Dương Thái Âm sáng cũng chủ trí tuệ di truyền từ cha mẹ, lợi cho học vấn, bằng cấp.
Điểm đọcĐược: Tọa thủ miếu vượng ở Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ → hai thân giàu có, quý hiển, sống lâu, lợi cho cha nhiều hơn. Âm Dương sáng sủa chiếu Mệnh → thông minh, học giỏi, học cao, có bằng cấp lớn (lợi văn thư khoa cử). Lưu ý: Tọa thủ hãm ở Thân Dậu Tuất Hợi Tý → hai thân vất vả, sớm khắc một trong hai thân, nên làm con nuôi họ khác. Nguyệt đồng cung ở Sửu Mùi → hai thân bất hòa, cha mẹ khá giả nhưng con không ở gần được. Thái Dương gặp Hình Kỵ → dễ khắc phụ mẫu.
Tân BiênNguyễn Phát LộcToàn Thư
Luận giải4 nguồn · đồng thuận cao
Vũ Khúc thủ Mệnh
Tài tinh cương nghị — quả quyết, óc kinh doanh, hành sự thẳng và dứt khoát.
Vũ Khúc là chính tài tinh thuộc Âm Kim, đóng Mệnh cho người có chí lớn, tài tổ chức, tính toán giỏi và dám quyết. Nhưng Vũ mang đặc tính Cô Quả, nên cương trực dễ thành cứng nhắc, thân hay cách biệt người thân. Miếu vượng (Thìn Tuất Sửu Mùi, Dần Thân Tý Ngọ) thì hưởng giàu sang bền; hãm ở Tỵ Hợi dễ ương ngạnh, phá tán.
Điểm đọcĐược: Miếu vượng gặp Tử Phủ Tướng Tham hoặc Khoa Quyền Lộc, Tả Hữu, Khôi Việt → phú quý tột bậc, uy quyền hiển hách. Gặp Văn Khúc → đa học đa năng, văn võ kiêm toàn. Dần Thân ngộ Lộc Quyền → giàu sánh cự phú. Lưu ý: Hãm ở Tỵ Hợi đồng Phá Quân → tham lận, phá tán sản nghiệp tiền nhân, suốt đời lao khổ. Hãm gặp Kình Đà, Kiếp Sát, Quả Tú → vì tiền mà nguy đến thân. Đắc địa Mão Dậu hay mang tật, dễ tai nạn dao súng xe cộ.
Tân BiênNguyễn Phát Lộc58 Thực HànhPhi Tinh
Luận giải1 nguồn · đồng thuận cao
Vũ Khúc ở Huynh Đệ
Anh em ít người, khá giả nhưng tính khí không hợp nhau.
Vũ Khúc là sao Cô Quả, đóng Huynh Đệ nên số anh chị em hiếm, tình ngang hàng nhạt và dễ ai làm việc nấy. Người trong cuộc thường có thực lực kinh tế, song đều cương nghị nên va chạm, khó gắn bó thân mật. Quan hệ đối tác cũng vậy: hợp tác vì lợi ích thì được, dựa vào tình cảm thì khó bền.
Điểm đọcĐược: Đồng Thiên Phủ ở Thìn Tuất → nhiều nhất ba người, đều giàu có và quý hiển; làm ăn cùng nhau dễ phát. Lưu ý: Đồng Phá Quân → một người, trong nhà hay xô xát, anh em xa cách. Đồng Thất Sát → một người mang cố tật hoặc bị hình thương, không xa nhau sớm tất bị hình khắc.
Tân Biên
Luận giải3 nguồn · đồng thuận cao
Vũ Khúc ở Phu Thê
Hôn nhân nên muộn — bạn đời cứng cỏi, dễ khắc nếu kết sớm.
Vũ Khúc mang khí Cô Quả lại cương nghị, đóng Phu Thê thì cả hai vợ chồng đều mạnh cá tính, lúc trẻ hòa thuận về sau dễ xích mích. Phép hóa giải cổ điển là lập gia đình muộn và lấy người bằng tuổi hay gần tuổi. Người bạn đời thường tài giỏi, đảm đang và mang tiền của về cho gia đình.
Điểm đọcĐược: Đồng Thiên Tướng → lấy được vợ đảm tài giỏi và giàu, hoặc chồng hiền mà sang; chung hưởng phú quý dù về già hay va chạm. Đồng Thiên Phủ → đôi khi bất hòa nhưng cùng hưởng giàu sang đến bạc đầu. Lưu ý: Đồng Phá Quân → cả hai thao lược, gặp sớm tất hình khắc, ít nhất hai lần lập gia đình. Đồng Thất Sát → hình khắc thê thảm, khó chung sống lâu.
Tân BiênNguyễn Phát Lộc58 Thực Hành
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Vũ Khúc ở Tử Tức
Con cái hiếm muộn — sinh nhiều nuôi ít, tình cha con thiên về kỷ luật.
Dù đắc hay hãm địa, Vũ Khúc đóng Tử Tức đều chủ sự cô độc, ít con. Thường sinh nhiều mà nuôi được ít, về sau chỉ còn một con nhưng đứa con đó khá giả. Cách dạy con nghiêng về nguyên tắc và vật chất hơn là gần gũi tình cảm; với nữ mệnh ý hiếm muộn càng rõ.
Điểm đọcĐược: Đồng Thiên Phủ → hai con, sau đều quý hiển. Đồng Tham Lang → sinh con muộn thì dễ nuôi, sau có hai con. Lưu ý: Đồng Thất Sát → cô đơn hiếm con, khả dĩ tuyệt tự; nếu có thì con cũng mang tật hoặc hoang đàng, cha mẹ con cái hình khắc. Hãm địa → con sinh ra khó nuôi.
Tân BiênNguyễn Phát Lộc
Luận giải3 nguồn · đồng thuận cao
Vũ Khúc ở Tài Bạch
Đắc địa nhất ở đây — tiền tinh ngồi cung tiền, giàu lớn, biết kiếm biết giữ.
Vũ Khúc là chính tài tinh, đóng Tài Bạch là vào đúng nhà của mình nên chủ giàu có, dư dả. Sao này không kén nguồn thu: buôn bán, quan tước, kỹ nghệ hay tài chính đều có thể phát. Người có cách này vận dụng tiền giỏi, tính toán chặt; điều tối kỵ là gặp Không Vong khiến tiền tụ rồi tán.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ Thìn Tuất → giàu có lớn. Đồng Thiên Phủ → rất giàu, giữ của bền vững, thường làm quan tài chính hay coi giữ kho tàng. Đồng Lộc Tồn/Hóa Lộc → thế lực tài phiệt. Đồng Thiên Tướng → của cải chồng chất, hay gặp quý nhân. Lưu ý: Đồng Phá Quân → tiền vào tay này ra tay kia, trước không sau có. Gặp Tuần Triệt, Không Kiếp → tiền tài hao tán bất tụ. Hãm địa → kiếm tiền vất vả.
Tân BiênNguyễn Phát LộcToàn Thư
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Vũ Khúc ở Tật Ách
Kim khí chủ bệnh ngoài da và tỳ vết tay chân — nhưng bản thân là sao giải họa mạnh.
Vũ Khúc thuộc Tân Kim, đóng Tật Ách thường ứng vào bệnh ngoài da, chân tay đầu mặt dễ có tỳ vết, sẹo. Đáng chú ý là Vũ Khúc được xem như sao giải họa mạnh nhất, nên dù gặp sát tinh vẫn đỡ được phần nguy; thể chất thiên về cương kiện chứ không yếu nhược.
Điểm đọcĐược: Miếu vượng → đề kháng tốt, giải được phần lớn tai ách; đồng Thiên Tướng → khả năng chống đỡ sát tinh càng mạnh, giảm bệnh tật đáng kể. Lưu ý: Đồng Thất Sát → bệnh ở bộ máy tiêu hóa. Đồng Tham/Xương/Khúc → nhiều nốt ruồi, bệnh liên quan lông tóc. Hãm địa gặp Kình Đà → tay chân dễ thương tật.
Tân BiênNguyễn Phát Lộc
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Vũ Khúc ở Thiên Di
Đi xa kiếm tiền — ra ngoài lợi hơn ở nhà, hợp thương trường ngoại địa.
Vũ Khúc là tài tinh, đóng Thiên Di chủ ra ngoài buôn bán phát tài, đi xa lập nghiệp lợi hơn là bám trụ tại chỗ. Người này ở môi trường bên ngoài có oai phong, lời nói được tin phục, dễ nắm việc lớn về tiền bạc nơi đất khách. Cách Lộc Mã giao trì càng ứng nghiệm phát tài viễn quận.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ Thìn Tuất → buôn bán phát tài, đi xa ích lợi. Đồng Thiên Phủ/Thiên Tướng → gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc hưng vượng. Gặp Lộc Mã → lập nghiệp lớn ở xa quê. Lưu ý: Đồng Phá Quân → ra ngoài hay gặp phiền lòng, đôi khi mắc tai nạn đáng lo. Đồng Thất Sát → có oai nhưng hay gặp tai ương nguy hiểm, về sau phiêu bạt xa nhà.
Tân BiênToàn Thư
Luận giải2 nguồn · đồng thuận vừa
Vũ Khúc ở Nô Bộc
Bạn bè ít mà thực dụng — quan hệ gắn bằng lợi ích hơn tình cảm.
Vũ Khúc cương nghị lại mang khí Cô Quả, đóng Nô Bộc thì vòng bạn bè đồng nghiệp không đông, giao tế thiên về việc và tiền hơn là tâm tình. Quý nhân thường là người có thực lực kinh tế, hợp tác sòng phẳng thì bền; nhưng cái cứng của chủ tinh dễ khiến cấp dưới và bạn ngang hàng giữ khoảng cách.
Điểm đọcĐược: Miếu vượng gặp cát tinh → có người dưới đắc lực trong việc tiền nong, hợp tác làm ăn cùng người mạnh tài thì lợi. Vũ Tham nhập cung → hợp tìm bạn cùng kinh doanh. Lưu ý: Gặp sát tinh (Kình Đà Không Kiếp) → bạn bè vì tiền mà phản trắc, đối tác trở mặt, dễ hao tài vì người ngoài.
Tân BiênPhi Tinh
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Vũ Khúc ở Quan Lộc
Sao tham mưu - tài chính — mạnh ở hoạch định, quản trị tiền và chiến lược.
Vũ Khúc đóng Quan Lộc là người có chí lớn, tài thao lược, đánh giặc bằng mưu lược hơn xông pha; bản chất là ngôi sao tham mưu, định trù quyết sách. Đơn thủ hay đồng Phủ thì làm quan văn coi ngành kinh tế tài chính rất đắc dụng; đi với võ tinh thì ngả sang võ nghiệp. Hãm địa thì năng tài phai mờ, khó có chỗ dụng.
Điểm đọcĐược: Đồng Thiên Phủ → công danh hoạnh đạt, văn võ kiêm toàn, giữ chức về tài chính - kinh tế. Miếu vượng gặp Tả Hữu Xương Khúc → ở võ chức dễ làm lớn. Đồng Thất Sát → võ nghiệp hiển đạt, trọng trấn nơi xa. Lưu ý: Đồng Phá Quân → xuất thân võ nghiệp rất chật vật. Đồng Thất Sát → thăng giáng thất thường. Hãm địa mờ ám → mọi sự bế tắc, hao tài hoặc truất giáng quan chức.
Tân BiênNguyễn Phát Lộc
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Vũ Khúc ở Điền Trạch
Tích lũy bền — tổ nghiệp lớn, càng về sau nhà đất càng thịnh.
Vũ Khúc là tài tinh, đóng Điền Trạch chuyển sự giàu có thành nhà đất, ruộng vườn. Đơn thủ ở Thìn Tuất thì cơ nghiệp tổ tiên để lại lớn, càng về già càng thịnh vượng. Đây là cung Vũ Khúc giữ của giỏi, tích lũy dài hạn vững chắc nếu không bị Không Kiếp phá.
Điểm đọcĐược: Đồng Thiên Phủ → gìn giữ tổ nghiệp, về sau thịnh đạt bội phần. Gặp Hỏa Tinh, Linh Tinh ở Điền Trạch → cực tốt, ruộng vườn vượng thịnh. Lưu ý: Đồng Phá Quân → mua tậu rồi lại phá tán, về sau mới có nơi ăn chốn ở chắc chắn. Đồng Thất Sát → khó có nhà đất, may lắm về già mới có căn nhà nhỏ. Gặp Không Kiếp → của vô thường, lúc còn lúc hết.
Tân BiênNguyễn Phát Lộc
Luận giải2 nguồn · đồng thuận vừa
Vũ Khúc ở Phúc Đức
Nội tâm cương nghị, cô tịch — hưởng phúc bằng việc và của cải hơn nhàn dật.
Vũ Khúc mang khí Cô Quả, đóng Phúc Đức cho người tinh thần cứng cỏi, tự lập, lo nghĩ về tiền bạc và sự nghiệp nhiều hơn an hưởng. Miếu vượng thì an nhiên hưởng phúc, có của để dưỡng thân; hãm địa thì hay lo phiền, nội tâm cô độc, khó thảnh thơi. Niềm vui của người này nằm ở thành quả lao động chứ ít ở thú nhàn.
Điểm đọcĐược: Miếu vượng đơn thủ hoặc đồng Thiên Phủ → an nhiên hưởng phúc, của cải đủ đầy, tuổi già nhàn nhã. Lưu ý: Hãm địa → lao tâm vì tiền, lòng nặng tính toán, ít khi thư thái. Đồng Phá Quân → bôn tẩu vất vả; đồng Thất Sát → bất an, lao tâm phí lực.
Tân Biên58 Thực Hành
Luận giải1 nguồn · đồng thuận cao
Vũ Khúc ở Phụ Mẫu
Cha mẹ khá giả, uy nghiêm — nhưng sớm khắc một thân, tình cách biệt.
Vũ Khúc đóng Phụ Mẫu, ở bất cứ vị trí nào cũng chủ sớm khắc một trong hai thân, đúng với khí Cô Quả của sao. Cha mẹ thường có của cải và cương nghị, nhưng con cái khó gần gũi, tình thân thiên về nghiêm khắc và khoảng cách. Về văn thư bằng cấp, người này hợp ngả thực tế - kinh tế hơn là từ chương.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ Thìn Tuất → cha mẹ giàu có khá giả. Đồng Thiên Phủ → cha mẹ giàu có và vinh hiển. Đồng Thiên Tướng → cha mẹ có uy quyền và nhiều của cải. Lưu ý: Đồng Tham Lang → cha mẹ giàu nhưng con không hợp tính, nhà thiếu hòa khí. Đồng Phá Quân → hai thân bất hòa, gia đình ly tán, nên làm con nuôi họ khác. Đồng Thất Sát → hai thân bần khổ, hay tai ương bệnh tật, nên sớm xa cách.
Tân Biên
Luận giải4 nguồn · đồng thuận cao
Tử Vi thủ Mệnh
Đế tinh thủ Mệnh — uy quyền, trọng thể diện, quen ở thế ra quyết định.
Tử Vi là chủ tể của các sao, hành Thổ, đóng ở cung nào thường giáng phúc cho cung đó, nên người Mệnh Tử Vi có phong thái đường bệ, tự trọng cao, thích chỉ huy và điều khiển. Nhưng Tử Vi là 'cô quân': một mình thì có uy mà thiếu thực lực, sức mạnh thật nằm ở chỗ quy tụ được trợ tinh và người quanh mình. Miếu vượng thì cực tốt, đứng trơ trọi không tướng tá thì như ông vua bị vây.
Điểm đọcĐược: Gặp Tả Hữu, Khôi Việt, Xương Khúc, Khoa Quyền Lộc → cách Quân Thần Khánh Hội: uy quyền hiển hách, phú quý trọn đời. Cư Tí Ngọ được Khoa Quyền Lộc chiếu → cách 'ngưỡng diện triều đẩu'; cư Ngọ không Hình Kỵ, tuổi Giáp Đinh Kỷ → công khanh. Lưu ý: Kỵ nhất Địa Không, Địa Kiếp → uy quyền hao tổn, trọn đời lao tâm trắc trở. Gặp Tuần Triệt ở Mệnh dễ khắc một bên cha mẹ hoặc sớm ly hương. Ở Tỵ Hợi Mão Dậu chỉ bình hòa, gặp Tham Lang dễ yếm thế, ngả về tu hành.
Tân Biên58 Thực HànhToàn ThưNguyễn Phát Lộc
Luận giải2 nguồn · đồng thuận vừa
Tử Vi ở Huynh Đệ
Đế tinh ở Huynh Đệ — có anh chị làm trụ cột, mình thường đứng dưới một cái bóng lớn.
Tử Vi ở cung anh chị em chỉ trong nhà có người ngôi cao, có uy, thường là anh hoặc chị cả gánh vác và che chở. Quan hệ trọng tôn ti: anh em nể nhau nhưng dễ phân ngôi trên dưới rõ rệt, mình khó ngang vai với người 'làm chủ' trong huynh đệ. Suy rộng sang đối tác hợp tác, người chung vai thường có vị thế mạnh và muốn cầm trịch.
Điểm đọcĐược: Gặp Hóa Lộc → người anh trưởng phát đạt, đứng đầu, nâng đỡ được mình; thêm Tả Hữu Khôi Việt thì anh em quý hiển, hợp tác có quý nhân trợ lực. Lưu ý: Đơn thủ thiếu Tả Hữu → anh em ít, dễ mỗi người một phương, khó cậy nhờ. Gặp Không Kiếp Kình Đà → tình huynh đệ hoặc đối tác sứt mẻ vì tranh ngôi, ai cũng muốn làm chủ.
58 Thực HànhTân Biên
Luận giải3 nguồn · đồng thuận vừa
Tử Vi ở Phu Thê
Đế tinh ở Phu Thê — bạn đời có khí chất bề trên, hôn nhân nặng thể diện và phân ngôi.
Tử Vi đóng cung Phu Thê chỉ người phối ngẫu có địa vị, tự trọng cao, quen đứng ở thế chủ động trong nhà — vượng phu hoặc vượng thê nếu được trợ tinh. Cung này trực chiếu Quan Lộc nên bạn đời thường gắn bó hoặc đóng góp vào sự nghiệp của mình. Mặt trái là cái uy của đế tinh dễ thành sự áp đặt: chung sống cần người kia chịu nhường, nếu không thì hai cái tôi va nhau.
Điểm đọcĐược: Gặp Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt, quý tinh tọa thủ → phối ngẫu sang quý, có nghề nghiệp riêng, vợ chồng cộng lực vun đắp sự nghiệp chung (nam Thân cư Thê càng rõ). Lưu ý: Tử Phá đồng cung → Phá Quân chủ hao tán, dễ chia ly hình khắc sau hờn giận; Tử Sát đồng cung → hôn nhân trắc trở buổi đầu, nên lấy muộn (sau ba mươi) để tránh tan vỡ. Đứng một mình không Tả Hữu → bạn đời lạnh, dễ cô độc trong hôn nhân.
Nguyễn Phát LộcToàn Thư58 Thực Hành
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Tử Vi ở Tử Tức
Đế tinh ở Tử Tức — con cái quý hiển, có khí chất, nhưng cha con dễ xa cách vì tôn ti.
Tử Vi ở cung con cái chỉ con có tư chất cao, tự trọng lớn, sau này có vị thế; nhưng cần Tả Hữu hộ vệ mới sinh quý tử và đông con, đứng một mình thì hiếm hoi, cô độc. Tử Vi vừa thuộc nam đẩu vừa thuộc bắc đẩu nên không cố định trai gái — đi với nam đẩu thì trai nhiều, đi với bắc đẩu thì gái nhiều. Suy sang cấp dưới, đệ tử: người dưới quyền có tài và trung thành nếu được trợ tinh.
Điểm đọcĐược: Gặp Tả Hữu → sinh quý tử, con đông và có triển vọng; thêm Khôi Việt Xương Khúc → con thành đạt, đệ tử giỏi quy phục. Lưu ý: Đơn thủ không Tả Hữu → con ít, cô độc, cha con cách lòng. Gặp Tham Lang → con khó nuôi, dễ hao tổn; Không Kiếp → trông cậy con cái không được như kỳ vọng.
Toàn ThưNguyễn Phát Lộc
Luận giải3 nguồn · đồng thuận cao
Tử Vi ở Tài Bạch
Đế tinh ở Tài Bạch — tiền đến từ địa vị và quyền chức, không phải từ buôn bán nhỏ.
Tử Vi là đế tinh, ý nghĩa tốt toàn diện kể cả tài sản, nhưng không phải sao tài đúng nghĩa — của cải đến theo vị thế, chức quyền và danh vọng chứ không do tay buôn bán tính toán. Đóng cung Tài vẫn lợi lộc, đẹp nhất ở Dần Thân Tỵ Hợi; ở Ngọ thì tài lực sung mãn, rực rỡ. Người này hợp nguồn thu từ vị trí cao, được người dưới và cơ chế nuôi, hơn là chạy chợ kiếm lời lặt vặt.
Điểm đọcĐược: Đồng cung hoặc hội Thiên Phủ (tài tinh) → hiệu lực tài chánh tăng nhiều, nhất là ở Dần Thân; thêm Lộc Tồn, Hóa Lộc, Tả Hữu → làm tài phú chi quan, giữ được của lâu dài. Lưu ý: Bình hòa ở Tỵ Hợi Mão Dậu không trợ tinh → tài lộc tầm thường, có danh mà ít thực thu. Gặp Không Kiếp, Đại Tiểu Hao → tiền vào tay rồi tan, hao hụt vì sĩ diện và chi tiêu phô trương.
Nguyễn Phát LộcToàn Thư58 Thực Hành
Luận giải2 nguồn · đồng thuận vừa
Tử Vi ở Tật Ách
Đế tinh ở Tật Ách — vốn ít bệnh nặng, nhưng đế tinh đóng cung này là 'sái', giảm uy.
Tử Vi hành Thổ, không có vị trí hãm địa nên tự giải cứu được phần lớn tai ách; thể chất tương đối vững, bệnh thường ở tì vị, tiêu hóa, đầy trệ hơn là hiểm nghèo. Tuy vậy sách cho rằng Tử Vi vốn nên ở Mệnh - Quan - Phúc; ngồi cung Tật Ách là đặt sai chỗ, uy quyền của đế tinh bị giảm, sức đề kháng tai ách kém sắc hơn các cung tốt.
Điểm đọcĐược: Miếu vượng tự giải, lại có Khôi Việt, Tả Hữu, Khoa → tai ách hóa giải, ốm rồi qua, ít bệnh trầm trọng, tuổi thọ khá. Lưu ý: Gặp Tuần Triệt → yểu cách rõ; đi với Tham Lang giảm thọ, với Phá Quân phải ly hương mới sống lâu; gặp Kình Đà Không Kiếp → bị hãm bại, bệnh kéo dài lao tâm.
Nguyễn Phát LộcToàn Thư
Luận giải2 nguồn · đồng thuận vừa
Tử Vi ở Thiên Di
Đế tinh ở Thiên Di — ra ngoài được trọng vọng, hoàn cảnh xã hội nâng đỡ.
Tử Vi ở cung Thiên Di chỉ người ra khỏi nhà thì gặp môi trường thuận, được người trên kẻ dưới nể trọng, dễ có địa vị nơi đất khách. Cung Di chỉ thời thế và hoàn cảnh, nên đế tinh ở đây ứng với một người gặp thời, được xã hội ưu đãi, hợp xuất ngoại hoặc lập nghiệp xa quê. Nhưng vẫn là cô quân: ra ngoài có uy mà cần quý nhân vây quanh thì cơ hội mới thành thực lực.
Điểm đọcĐược: Gặp Tả Hữu, Khôi Việt, Lộc Mã, Khoa Quyền Lộc → xuất ngoại hiển đạt, quý nhân đón rước, dời chỗ là lên; được tôn trọng trong giao tế xã hội. Lưu ý: Bình hòa ở Tỵ Hợi Mão Dậu hoặc gặp Không Kiếp, Kình Đà → ra ngoài chỉ hư danh, lao tâm, bôn ba mà ít thực lợi; thiếu trợ tinh thì uy không thành thế.
Nguyễn Phát LộcToàn Thư
Luận giải2 nguồn · đồng thuận vừa
Tử Vi ở Nô Bộc
Đế tinh ở Nô Bộc — bạn bè cấp dưới có vai vế, nhưng đế tinh ở đây là đặt sai chỗ.
Tử Vi ở cung Nô Bộc chỉ người giao du với bậc có địa vị, có thuộc hạ và đồng nghiệp ngôi cao, được vây quanh bởi người đáng trọng. Song sách xếp Tử Vi nên ở Mệnh - Quan - Phúc; ngồi cung Nô là 'sái', dễ thành cảnh tôi tớ bạn bè lấn át hoặc mình phải nhờ vả người dưới để tiến thân — uy quyền bị san sẻ ra ngoài thay vì ở chính mình.
Điểm đọcĐược: Mệnh và Quan đều tốt, lại có Tả Hữu Khôi Việt ở Nô → có nhiều thuộc hạ đắc lực, bạn bè quý nhân trợ lực, người dưới trung thành có tài. Lưu ý: Mệnh Quan yếu mà Tử Vi ở Nô → phải dựa dẫm, làm công cho bạn bè, người dưới có uy hơn chủ. Gặp Không Kiếp Kình Đà → kẻ dưới phản, bạn bè lợi dụng rồi quay lưng.
Nguyễn Phát LộcToàn Thư
Luận giải3 nguồn · đồng thuận cao
Tử Vi ở Quan Lộc
Đế tinh ở Quan Lộc — sinh ra để chỉ huy, đắc địa là quyền quý hiển đạt.
Tử Vi đắc địa ở cung Quan bao giờ cũng có nghĩa quyền quý; là đế tinh nên đây là một trong những vị trí đắc dụng nhất, chỉ người có dịp lãnh đạo, điều khiển, giữ chức vụ quan trọng, có thuộc hạ cao cấp và bản lĩnh chế phục người khác. Ngôi thứ cao thấp tùy miếu vượng hay đắc địa: càng đắc cách thì ngạch trật càng cao, trùm cả văn lẫn võ. Phong cách làm việc đường hoàng, thích nắm toàn cục hơn là làm chuyên môn lẻ.
Điểm đọcĐược: Nhiều quyền tinh, dũng tinh, Tả Hữu, Khôi Việt đi kèm → cách Quân Thần Khánh Hội: cầm đầu hành chánh, cầm quân cầm quyền, uy quyền hiển hách; văn có văn tinh thì quan văn cao, võ có võ tinh thì quan võ lớn. Giáp Tả Hữu Thiếu Dương → cách Kim Dư. Lưu ý: Thiếu trợ tinh → chỉ làm tham mưu, chuyên viên, ít dịp cầm quyền thực sự. Gặp Không Kiếp → công danh trắc trở, có chức mà hư; Kình Đà chen vào → tuy có quý mà tâm bất chính, dễ vướng thị phi quyền lực.
Nguyễn Phát LộcToàn Thư58 Thực Hành
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Tử Vi ở Điền Trạch
Đế tinh ở Điền Trạch — nhà cửa bề thế, tích lũy bất động sản theo địa vị.
Tử Vi ở cung Điền Trạch chỉ người trọng gia sản, nhà cửa cao ráo đường hoàng, ưa chỗ ở sang trọng và ổn định; cung Điền tốt thì giàu về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, cơ xưởng. Đóng cung Điền vẫn lợi lộc, nhất là ở Dần Thân Tỵ Hợi. Tài sản tích được thường gắn với chức quyền và danh vị — xưa làm quan thì được cấp nhà đất, nay là người dùng địa vị để gây dựng cơ ngơi lâu dài.
Điểm đọcĐược: Đồng cư với Thiên Phủ, Thiên Tướng, thêm Lộc Tồn / Hóa Lộc và Tả Hữu hộ vệ → làm tài phú chi quan, sản nghiệp dồi dào, nhà cửa vững bền, tích lũy mở rộng. Lưu ý: Bình hòa ở Mão Dậu hoặc gặp Không Kiếp, Hỏa Linh → bất động sản hao tán, gia trạch không yên, dễ tạo rồi mất; thiếu trợ tinh thì có danh tiếng mà cơ ngơi mỏng.
Nguyễn Phát LộcToàn Thư
Luận giải3 nguồn · đồng thuận vừa
Tử Vi ở Phúc Đức
Đế tinh ở Phúc Đức — tinh thần tự tôn cao, hưởng thụ sang, phúc dày khi đắc cách.
Tử Vi vốn nên vào cung Phúc Đức: là đế tinh chủ cả phú, quý, thọ, phúc, nên ở đây nội tâm cao thượng, ưa hưởng thụ tinh tế, trọng phẩm cách và thể diện, đời sống tinh thần phong phú. Cung Phúc ăn thông với Tài, Phu Thê và Di nên phúc đức ở đây thường kéo theo cả tiền tài, gia đạo và hoàn cảnh thuận. Mặt trái là cái tôi lớn dễ sinh đòi hỏi cao, khó vừa lòng nếu không được trọng vọng.
Điểm đọcĐược: Miếu vượng có Tả Hữu, Khôi Việt, Xương Khúc, Khoa Quyền Lộc → phúc thọ song toàn, tâm an, hưởng phúc trọn đời, được người kính nể; cùng Lộc ở Ngọ thì toàn hảo. Lưu ý: Gặp Tham Lang, nhất là ở Tý Hợi Mão Dậu → bi quan yếm thế, hợp đường tu hành mới yên; gặp Không Kiếp, Đào Hoa → tâm bất an, ham hưởng lạc phong trần, phúc bạc.
Nguyễn Phát LộcToàn ThưTân Biên
Luận giải3 nguồn · đồng thuận vừa
Tử Vi ở Phụ Mẫu
Đế tinh ở Phụ Mẫu — cha mẹ có uy, có vị thế, mình chịu ơn và nề nếp bề trên.
Tử Vi ở cung Phụ Mẫu chỉ cha mẹ hoặc bề trên có địa vị, nghiêm cẩn, đường bệ, thường là chỗ dựa danh giá và xuất thân có nề nếp. Cung này còn chủ văn thư, bằng cấp, nên người có Tử Vi ở đây thường thuận đường học hành, công danh giấy tờ. Quan hệ cha con trọng tôn ti: được che chở nhưng dễ bị áp lực kỳ vọng, khó cãi lại bề trên.
Điểm đọcĐược: Gặp Tả Hữu, Khôi Việt, Xương Khúc, Khoa → cha mẹ quý hiển, được nâng đỡ về học vấn và công danh; xuất thân tốt, bằng cấp hanh thông, có quý nhân bề trên. Lưu ý: Gặp Tuần Triệt → khắc một bên cha mẹ hoặc sớm xa cách, ly hương. Gặp Không Kiếp, Kình Đà → cha mẹ uy nghiêm mà ít gần gũi, hoặc trắc trở văn thư bằng cấp, ơn trên khó cậy.
Nguyễn Phát Lộc58 Thực HànhToàn Thư
Luận giải4 nguồn · đồng thuận cao
Liêm Trinh thủ Mệnh
Tù tinh kiêm đào hoa thứ hai — chính trực cứng cỏi, nóng nảy mà liêm khiết, ưa đua chen và không chịu khuất.
Liêm Trinh là Bắc Đẩu Âm Hỏa, hóa khí là 'Tù', đắc địa thì thẳng thắn cao khiết, can đảm dũng mãnh nhưng nghiêm nghị nóng nảy; hãm địa lại khắc nghiệt thâm hiểm, có óc kinh doanh và khéo tay nghề. Người Mệnh Liêm thường xương to lộ, mày rậm, mắt sáng lồi, vẻ mặt không tươi thuận, tính cương mà ngạnh. Đây là sao 'lưỡng diện': cùng một bản chất cứng cỏi, đắc địa thành liêm khiết, hãm địa hóa khắc bạc, nên thành bại phần lớn do miếu hãm và các sao đi kèm.
Điểm đọcĐược: Miếu vượng đắc địa (Dần Thân Tý Ngọ, Thìn Tuất) gặp Phủ Tướng, Xương Khúc, Tả Hữu, Khoa Quyền Lộc → phú quý tột bực, uy danh lừng lẫy; gặp Xương Khúc đồng cung → văn võ kiêm tài, biết quyền biến; ở Thân Mùi vô Sát → phú quý hiển đạt. Lưu ý: Hãm ở Tỵ Hợi Mão Dậu gặp Sát, Kỵ, Hình → khắc nghiệt cô khốn, dễ tù tội tật bệnh, lang bạt; Liêm Phá Hỏa hãm địa → tự ải đầu hà; Liêm Mão Dậu gặp Kiếp Kình → phòng hình ngục; gặp Tứ Sát (Kình Đà Hỏa Linh) → tao hình lục, dễ bị bắt bớ giam cầm.
Tân Biên58 Thực HànhPhi TinhNguyễn Phát Lộc
Luận giải1 nguồn · đồng thuận cao
Liêm Trinh ở Huynh Đệ
Anh chị em ít người, tính khí đều cứng — đắc thì quý hiển nâng nhau, hãm thì oán hận cãi vã.
Liêm Trinh ở Huynh Đệ thường ít người và mỗi người đều mang cái cương ngạnh của sao này, nên hợp thì cùng vươn lên, lệch thì dễ sinh tị hiềm. Quan hệ ngang hàng và đối tác chịu ảnh hưởng của tính 'tù' nơi Liêm: rạch ròi, sòng phẳng, nhưng dễ giận và khó nhường. Số người và độ hòa thuận tùy chính tinh đồng cung và miếu hãm.
Điểm đọcĐược: Phủ đồng cung → nhiều nhất ba người, đều khá giả; Tướng đồng cung → hai người, đều quý hiển; đơn thủ Dần Thân → nhiều nhất hai người, êm ổn. Lưu ý: Phủ đồng cung tuy khá giả nhưng không hợp tính nhau; Phá đồng cung → một người, bần cùng mang tật; Sát đồng cung → may lắm một người, hay mang tật, chết non, anh em bất hòa; Tham đồng cung → may lắm hai người nhưng ly tán cùng khổ, oán hận cãi vã.
Tân Biên
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Liêm Trinh ở Phu Thê
Đào hoa thứ hai gặp tù tinh trong hôn nhân — duyên có sức hút mà gắn bó nhọc, dễ vướng lừa dối và khắc khẩu.
Liêm Trinh vốn là 'đào hoa thứ hai', đóng ở Phu Thê thì người bạn đời thường cương cường, có nét cuốn hút nhưng cá tính mạnh, đường tình dễ trắc trở. Cổ thư cảnh báo Liêm ở Phu Thê dễ bị người khác phái lừa dối, và hai cá tính cứng đặt cạnh nhau thì va chạm liên miên. Lập gia đình muộn và chọn người điềm tĩnh là cách hóa giải chính của cung này.
Điểm đọcĐược: Phủ đồng cung → nên muộn lập gia đình, vợ chồng tuy cương cường nhưng chung sống đến bạc đầu, gia đình sung túc danh giá. Lưu ý: Đơn thủ Dần Thân → đến ba lần lập gia đình, trai khó lấy vợ, gái lấy chồng nghèo; Tướng đồng cung → bất hòa, không tử biệt cũng sinh ly; Sát đồng cung → hình khắc sinh ly, phải muộn lập gia đình; Phá đồng cung → bất hòa xa cách, sinh kế khó; Tham đồng cung → ở với nhau hay sinh tai họa, dễ gặp dễ bỏ.
Tân BiênToàn Thư
Luận giải1 nguồn · đồng thuận cao
Liêm Trinh ở Tử Tức
Con ít mà cứng cỏi — khó nuôi buổi đầu, nuôi được thì sau hiển đạt.
Liêm Trinh ở Tử Tức báo hiệu hiếm con và con mang khí chất cương cường giống sao. Sức sáng tạo và lớp đệ tử cấp dưới cũng vậy: không đông nhưng có cá tính, cần kèm cặp kỷ luật. Số con và phúc về con tùy chính tinh đồng cung; cách tốt thì con khó nuôi nhưng về sau quý hiển, cách xấu thì vừa hiếm vừa khó toàn.
Điểm đọcĐược: Phủ đồng cung → từ ba đến năm con, về sau đều khá giả; Tướng đồng cung → hai con, rất khó nuôi nhưng lớn lên hiển đạt; đơn thủ Dần Thân → hai con. Lưu ý: Phá đồng cung → một con, sinh nhiều không nuôi toàn, sau cũng không khá; Sát đồng cung → sinh nhiều nuôi ít, may lắm một con mà mang tàn tật ác bệnh; Tham đồng cung → rất khó nuôi, thường chỉ một con và không khá giả.
Tân Biên
Luận giải3 nguồn · đồng thuận cao
Liêm Trinh ở Tài Bạch
Tiền do cạnh tranh và nghề mà ra — kiếm chậm mà chắc khi đắc, khổ vì tiền và vạ tụng khi hãm.
Liêm Trinh ở Tài Bạch là cách tiền bạc phải tranh giành ráo riết mới có, hợp với nghề kỹ nghệ, máy móc, doanh thương hơn là lộc trời cho. Là 'tài hoa tinh' kiêm tù tinh, đắc địa thì làm giàu chậm mà bền, hãm địa thì tiền đến cùng tai họa, dễ vướng kiện tụng vì tiền. Nguồn thu gắn với cái cương quyết và sự cạnh tranh hơn là chờ đợi.
Điểm đọcĐược: Phủ hay Tướng đồng cung → giàu có lớn, giữ của bền vững; độc thủ Dần Thân → phải cạnh tranh mới kiếm được, làm giàu chậm chạp nhưng chắc chắn. Lưu ý: Sát đồng cung → kiếm tiền trong náo loạn, tai ương đi liền tiền bạc; Phá đồng cung → tiền tài thất thường, hoang phí hao tán nhưng hết lại có; Tham đồng cung → túng thiếu khổ vì tiền, hay mắc tai họa kiện tụng và hình ngục vì tiền.
Tân BiênNguyễn Phát LộcPhi Tinh
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Liêm Trinh ở Tật Ách
Tù tinh chủ huyết quang — máu huyết, tì vết, mổ xẻ và tai nạn đao thương, hóa Kỵ thì sợ khối u.
Liêm Trinh thuộc Đinh Hỏa, ứng vào thân thể là bệnh huyết quang, máu nóng, viêm nhiễm, vết đao, phỏng, và phải phẫu thuật; thường có tì vết ở chân tay hay ở lưng. Đây cũng là sao dễ dính tai nạn và đao thương khi gặp Sát. Khi Liêm Trinh hóa Kỵ, cổ thư phi tinh cảnh báo nguy cơ 'lựu, nham' (mụn nhọt, khối u) — cần để ý sớm.
Điểm đọcĐược: Miếu vượng đắc địa không gặp Sát Kỵ Hình → tật bệnh nhẹ, chủ yếu là tì vết ngoài da, ít đáng ngại. Lưu ý: Tham đồng cung → mắt kém, hay mắc tù tội; Tham Tướng Hỏa đồng cung ở Tỵ → nguy tự tử; Tham Không Kiếp → chết thê thảm; Sát đồng cung → mắt rất kém, tai nạn xe cộ đao thương; Kỵ đồng cung ở Dần Thân → chết bất đắc kỳ tử vì tai nạn hoặc ngộ độc.
Tân BiênPhi Tinh
Luận giải1 nguồn · đồng thuận cao
Liêm Trinh ở Thiên Di
Ra ngoài lợi hơn ở nhà khi đắc — gặp quý nhân, được kính nể; hãm thì tai họa và kiện tụng nơi đường xa.
Liêm Trinh ở Thiên Di chủ việc dịch chuyển và môi trường bên ngoài: đắc địa thì ra ngoài mở mặt, hay gặp quý nhân và được người kính trọng, mọi sự hanh thông. Nhưng vì là tù tinh, cách xấu thì ra ngoài lại chuốc tai ương, kiện tụng, thậm chí chết nơi xa nhà. Cái uy phong sẵn có khiến tiểu nhân e dè khi đắc, nhưng cũng dễ sinh hiềm thù khi hãm.
Điểm đọcĐược: Phủ đồng cung → ra ngoài lợi hơn ở nhà, tài lộc dễ kiếm, quý nhân trợ giúp nhiều; Tướng đồng cung → được nhiều người vị nể, tiểu nhân thấy đã khiếp phục; đơn thủ Dần Thân → luôn gặp quý nhân, mọi sự hanh thông. Lưu ý: Phá đồng cung → xa nhà không lợi, may ít rủi nhiều, sau chết ở xa; Sát đồng cung → gặp tai nạn giữa đường, tránh nơi súng ống gươm đao; Tham đồng cung → ra ngoài bất lợi, hay gặp hình ngục kiện tụng, tiểu nhân ác nhân hại; ở Tỵ Hợi giao du người lạ dễ sinh hiềm thù, mắc tù tội.
Tân Biên
Luận giải3 nguồn · đồng thuận vừa
Liêm Trinh ở Nô Bộc
Bạn bè cấp dưới cá tính mạnh, sòng phẳng — đắc thì có người nể phục, hãm thì dễ vướng tiểu nhân thị phi.
Liêm Trinh là tù tinh kiêm đào hoa, đóng ở Nô Bộc thì bạn bè, đồng nghiệp và người dưới đều cứng cỏi, rạch ròi, có nét cuốn hút nhưng dễ va chạm. Đắc địa thì kết được người có khí phách, biết kính nể; hãm địa thì quan hệ hay sinh hiềm khích, thị phi, dễ gặp tiểu nhân và bị lôi vào tranh chấp. Vì Liêm chủ hình tụng, mâu thuẫn với người ở cung này dễ thành chuyện kiện cáo, ân oán.
Điểm đọcĐược: Liêm miếu vượng đắc địa gặp cát tinh → kết được bạn hữu, thuộc hạ có khí phách và trung thực, biết kính nể mình. Lưu ý: Liêm hãm hoặc gặp Sát Kỵ Hình, Tham, Phá → bạn bè cấp dưới phản trắc, dễ vướng tiểu nhân, sinh hiềm thù, thị phi và tranh chấp dẫn tới kiện tụng.
Tân BiênNguyễn Phát LộcPhi Tinh
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Liêm Trinh ở Quan Lộc
Đắc địa là cung sở trường — liêm khiết, thẳng thắn, có tài thao lược, gần như đồng nghĩa Thái Dương.
Liêm Trinh đắc địa chủ về quan lộc giống như Thái Dương, nên tọa thủ ở cung này là rất hợp. Người Liêm ở Quan trong sạch, mực thước, có kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp, lại có tài thích ứng nhiều hoàn cảnh nên đắc dụng cả thời loạn lẫn thời trị, thiên về võ nghiệp mà cũng kiêm được chính trị. Mặt trái: vì câu nệ nguyên tắc và luật lệ, Liêm kém phần quyền biến linh hoạt so với Tử Vi.
Điểm đọcĐược: Đơn thủ Dần Thân → võ nghiệp hiển đạt, có uy quyền kiêm nhiếp chính trị, được nhiều người kính nể; Phủ đồng cung → phú quý song toàn, lập nhiều chiến công, uy quyền hiển hách; Tướng đồng cung → văn võ kiêm toàn, giàu sang được trọng vọng. Lưu ý: Sát đồng cung → thăng giáng thất thường, nhanh lên chóng xuống, tai họa đi liền lợi danh; Phá đồng cung → nên theo kỹ nghệ thương mại, chen vào công danh suốt đời hậm hực; Tham đồng cung → võ chức nhỏ thấp, hay gặp trở ngại và hình ngục; Liêm hãm địa → chức vụ nhỏ thấp; gặp Kình Dương hãm ở Quan → khó tránh hình tù.
Tân BiênNguyễn Phát Lộc
Luận giải3 nguồn · đồng thuận cao
Liêm Trinh ở Điền Trạch
Tổ nghiệp có mà khó hưởng — phá tán buổi đầu, tự tay gây dựng thì về sau mới yên chỗ.
Liêm Trinh ở Điền Trạch thường báo hiệu khó thừa hưởng tổ nghiệp: có di sản nhưng không giữ được, hoặc phải lao tâm khổ tứ về chuyện nhà đất. Cung này nặng tay tự lập, buổi đầu vất vả phá tán, về cuối nếu chính tinh tốt thì mới có nơi ăn chốn ở chắc chắn. Vì Liêm thuộc Hỏa, gia trạch cũng nên đề phòng hỏa hoạn và đồ điện khi gặp Sát Hỏa.
Điểm đọcĐược: Tướng đồng cung → nhà đất trước ít sau nhiều; Phá đồng cung → buổi đầu thất bại phá tán, về sau mới bền vững; Sát đồng cung → tự tay lập nghiệp, đầu vất vả nhưng về già có chỗ ở chắc chắn. Lưu ý: Đơn thủ Dần Thân → phá tán tổ nghiệp, có mà không được hưởng, lao tâm vì nhà đất; Phủ đồng cung → được của tổ nghiệp nhưng càng về sau càng sa sút; Tham đồng cung → tổ nghiệp nhiều mà không hưởng được, về già cũng không nơi an chốn.
Tân BiênNguyễn Phát LộcPhi Tinh
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Liêm Trinh ở Phúc Đức
Nội tâm bất an, hay nghĩ ngợi tranh đua — đắc thì hưởng phúc thọ, hãm thì lao tâm và giảm thọ.
Liêm Trinh ở Phúc Đức nói về tinh thần và phúc thọ: đắc địa thì hưởng phúc, thọ song toàn, lòng tuy nóng nhưng có cái thanh cao; hãm địa thì tâm trí dễ rối loạn, đua chen lo nghĩ, giảm thọ và khó tránh tai ương. Là tù tinh kiêm đào hoa, nội tâm người này dễ vướng dục vọng và ý loạn khi cách xấu, nên hưởng thụ thường đi kèm bất an.
Điểm đọcĐược: Phủ đồng cung → suốt đời sung sướng, phúc thọ song toàn, trong họ nhiều người giàu sang; Tướng đồng cung → được hưởng phúc, họ hàng khá giả; đơn thủ Dần Thân → được hưởng phúc. Lưu ý: Phá đồng cung → vất vả lao khổ, phải xa quê mới sống lâu, họ hàng ly tán; Tham đồng cung → giảm thọ, khó tránh tai ương, trong họ nhiều người bần hàn mắc tù tội; Sát đồng cung → giảm thọ, hay gặp nguy hiểm, trong họ có người chết non thê thảm.
Tân BiênPhi Tinh
Luận giải1 nguồn · đồng thuận cao
Liêm Trinh ở Phụ Mẫu
Cha mẹ tính cương, duyên với bề trên mỏng — sớm xa cách, dễ phải làm con nuôi để tránh khắc.
Liêm Trinh ở Phụ Mẫu cho thấy cha mẹ và bề trên cá tính cứng cỏi, quan hệ với con thường có khoảng cách hoặc bất hòa. Cung này hay báo hiệu sớm xa cách hai thân, và nhiều cách phải làm con nuôi khác họ mới tránh được hình khắc. Về văn thư bằng cấp, xuất thân, đường này thường không bằng phẳng, nhất là khi gặp Sát Tham.
Điểm đọcĐược: Phủ đồng cung → hai thân giàu có (tuy bất hòa, con không hợp tính cha mẹ); đơn thủ Dần Thân → cha mẹ nghèo nhưng có đức. Lưu ý: Đơn thủ Dần Thân → sớm xa cách hai thân, nên làm con nuôi khác họ mới tránh bình khắc; Tướng đồng cung → cha mẹ hay gặp tai nạn và vất vả, con khó chung sống; Sát đồng cung → sớm khắc một thân, trong nhà bất hòa, cha mẹ hay mắc tai họa; Tham đồng cung → cha mẹ khốn cùng hay mắc tai ương, sớm lìa hai thân.
Tân Biên
Luận giải2 nguồn · đồng thuận vừa
Thiên Phủ tọa thủ Mệnh
Kho tài, Nam Đẩu chủ tinh — ổn trọng, thực tế, biết giữ và tích lũy.
Thiên Phủ là 'tài khố' (kho của), tính điềm đạm, cẩn trọng, trọng chữ tín, giỏi quản trị nguồn lực và tạo cảm giác vững vàng. Mặt trái là thủ cựu, ngại thay đổi, đôi khi tính an toàn quá mức.
Điểm đọcĐược: Gặp Lộc Tồn/Hóa Lộc, Tả Hữu, đồng cung hoặc hội Tử Vi → tài khố đầy, phú quý ổn định, hợp quản lý và tài chính. Lưu ý: Gặp Không Kiếp, Kình Đà → 'lộ khố' (kho hở): giữ của khó, dễ hư danh; đơn thủ vô phụ tá thì bảo thủ, trì trệ.
Tân BiênNguyễn Phát Lộc
Luận giải2 nguồn · đồng thuận vừa
Thái Âm tọa thủ Mệnh
Điền tài tinh, chủ phần âm/nội tâm — tinh tế, trầm lặng, giỏi tích lũy âm thầm.
Thái Âm chủ về điền sản, tiền của ngầm và đời sống nội tâm; tính ôn nhu, nhạy cảm, có gu thẩm mỹ, chú ý tiểu tiết. Độ sáng theo đêm: sinh ban đêm và an ở cung tối thì đắc cách.
Điểm đọcĐược: Miếu vượng (Dậu đến Sửu, sinh đêm) gặp cát tinh → tài điền sung túc, người tao nhã; nam được vợ đẹp hiền, nữ thanh tú và có của ngầm. Lưu ý: Hãm địa hoặc Hóa Kỵ → tình cảm đa đoan, sức khỏe và điền sản hao; nam Mệnh Thái Âm Kỵ chủ trắc trở với nữ thân (mẹ/vợ); gặp Hỏa Linh dễ biến cố.
Tân BiênNguyễn Phát Lộc
Luận giải3 nguồn · đồng thuận vừa
Tham Lang tọa thủ Mệnh
Chính đào hoa, đa dục đa tài — sống động, ham khám phá, giỏi giao tế.
Tham Lang chủ dục vọng và tài nghệ: đa tài, đa mưu, thích giao thiệp, ham vui và cơ hội. Bao trùm cả 'tửu sắc tài khí' lẫn tài lẻ, thiên về xoay chuyển và mở rộng quan hệ.
Điểm đọcĐược: Gặp Hỏa Tinh/Linh Tinh (cách Hỏa Tham/Linh Tham) → phát bất ngờ, hoạnh phát; gặp Xương Khúc Khôi Việt → tài nghệ thành danh; đồng Vũ Khúc chủ tài lộc. Lưu ý: Gặp Không Kiếp Kình Đà hoặc Hóa Kỵ → ham hố hỏng việc, hao tài vì sắc/cờ bạc; đồng Tử Vi (Tý Hợi Mão Dậu) dễ yếm thế; đào hoa quá vượng thì loạn duyên.
Tân BiênNguyễn Phát Lộc58 Thực Hành
Luận giải2 nguồn · đồng thuận vừa
Cự Môn tọa thủ Mệnh
Ám tinh chủ khẩu thiệt — giỏi ngôn luận, hoài nghi, hay đào sâu sự thật.
Cự Môn chủ về miệng lưỡi và sự ẩn khuất: giỏi phân tích, biện luận, nhìn ra chỗ chưa hợp lý, hợp nghề dùng lời (luật, giảng dạy, buôn bán, truyền thông). Mặt trái là đa nghi, hay tranh biện, dễ vướng thị phi.
Điểm đọcĐược: Gặp Thái Dương miếu vượng chiếu → 'ám tinh được sáng': khẩu tài thành công cụ, tan thị phi; Hóa Lộc/Hóa Quyền → ăn nói có uy, mở đường bằng tài thuyết phục. Lưu ý: Hãm địa hoặc Hóa Kỵ, gặp Kình Đà Hỏa Linh → thị phi kiện tụng, hiểu lầm, lời nói gây họa; đồng Đà La thì tự chuốc phiền muộn.
Tân BiênNguyễn Phát Lộc
Luận giải2 nguồn · đồng thuận vừa
Thiên Tướng tọa thủ Mệnh
Ấn tinh chủ phụ tá, điều phối — trung hậu, công bằng, giỏi phối hợp.
Thiên Tướng là 'ấn tinh' (con dấu), chủ phụ giúp, điều hòa và giữ chuẩn mực; tính ôn hòa, trọng tín nghĩa, ưa giúp người, hợp vai trợ lý, quản lý, trung gian. Thiên Tướng dễ chịu ảnh hưởng của hai sao kẹp hai bên (giáp).
Điểm đọcĐược: Gặp Tả Hữu, Hóa Lộc, hội Tử Phủ (cách Phủ Tướng triều viên) → phú quý ổn, được tín nhiệm, làm phụ tá đắc lực; Tài Ấm giáp ấn càng quý. Lưu ý: Hình Kỵ giáp ấn (Kình/Đà hoặc Hỏa Linh kẹp hai bên), gặp Không Kiếp → bị động, chịu thiệt thay người, lập trường lung lay; đơn thủ thì thiếu chủ kiến.
Tân BiênNguyễn Phát Lộc
Luận giải3 nguồn · đồng thuận cao
Thiên Lương tọa thủ Mệnh
Ấm tinh, 'lão nhân tinh' — chính trực, trọng nguyên tắc, có tài tham mưu và che chở.
Thiên Lương chủ sự che chở, giải nạn và đạo lý; tính lão thành, trọng nguyên tắc, thích giúp người vượt khó, hợp nghề tham mưu, cố vấn, giáo dục, y dược, giám sát. Là 'cách quan văn', đắc địa thì có tài mưu lược, biết vạch đường lối, chiến lược.
Điểm đọcĐược: Miếu vượng gặp cát tinh, Hóa Khoa/Hóa Lộc, Văn Xương Văn Khúc → mưu sĩ tài trí, có uy tín và quý nhân; gặp Thái Dương (cách Dương Lương) lợi học thuật, danh tiếng. Lưu ý: Hóa Kỵ hoặc gặp sát → hay thuyết giáo, ôm việc thiên hạ, dễ cô độc; Lương gặp Thiên Mã chủ phiêu bạt, tụ tán; dễ vướng thị phi vì lo chuyện người.
58 Thực HànhTân BiênNguyễn Phát Lộc
Luận giải2 nguồn · đồng thuận cao
Thất Sát tọa thủ Mệnh
Tướng tinh chủ uy vũ, sát phạt — cương quyết, hành động nhanh, chịu được va chạm.
Thất Sát (Dương Kim đới Hỏa) là người quả cảm, làm việc dứt khoát, muốn xong nhanh, không sợ khó. Tính hay động, lúc thịnh lúc suy, thiên về độc lập và những việc cần quyết định gấp, hợp võ nghiệp hay khai phá.
Điểm đọcĐược: Miếu ở Dần Thân Tí Ngọ, gặp Khôi Việt, Tả Hữu, Hóa Quyền/Hóa Lộc, Xương Khúc hoặc Tử Phủ → hữu tài, có thể đạt công hầu, võ nghiệp hiển đạt. Lưu ý: Hãm ở Thìn Tuất Mão Dậu → đa tài mà bất tinh, dễ yểu thương. Gặp Hình Kỵ Đà Kình → thương tật. Sát Kình ở Ngọ → tai ương. Liêm Sát ở Sửu Mùi → cương mà dễ gặp nạn dọc đường.
58 Thực HànhTân Biên
Luận giải2 nguồn · đồng thuận vừa
Phá Quân tọa thủ Mệnh
Hao tinh chủ phá cũ lập mới — quả cảm, thích đột phá, ghét ràng buộc.
Phá Quân chủ sự thay đổi và tái cấu trúc: dũng cảm, dám bỏ cái cũ để làm lại, sức hành động mạnh, hợp việc khai phá, cải tổ, tiên phong. Mặt trái là hao tổn, biến động lớn, khó giữ thành quả, đời nhiều sóng gió.
Điểm đọcĐược: Miếu vượng, Hóa Lộc/Hóa Quyền, gặp Tử Vi (cách Tử Phá) → 'phá nhi hậu lập': qua sóng gió mà thành, làm chủ được sự thay đổi; anh hùng nhập miếu, cá tính mạnh. Lưu ý: Hãm địa, Hóa Kỵ, gặp Kình Đà Hỏa Linh Không Kiếp → hao tán liên miên, lục thân ly tán, dễ đổ vỡ; Liêm Phá thêm sát thì rất hung.
Tân BiênNguyễn Phát Lộc
Cách cục2 nguồn · đồng thuận vừa
Tử Phủ đồng cung
Đế tinh gặp tài khố — thế cách ổn trọng, vừa có uy vừa có nền.
Tử Vi (đế) và Thiên Phủ (kho của) cùng tọa thủ, kết hợp năng lực dẫn dắt với khả năng giữ nền và tích lũy. Thường chủ người trầm ổn, có tổ chức, dễ giữ được vị thế và tài sản.
Điểm đọcĐược: Gặp Tả Hữu, Khôi Việt, Hóa Lộc → phú quý song toàn, làm quản trị/tài chính bền vững. Lưu ý: Gặp Không Kiếp → uy mà rỗng, giữ của khó; thiếu phụ tá thì bảo thủ, ngại bứt phá.
Tân BiênNguyễn Phát Lộc
Cách cục3 nguồn · đồng thuận cao
Sát Phá Lang
Bộ ba biến động — Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang luân chiếu, chủ thay đổi và xông pha.
Ba sao này luôn ở thế tam hợp chiếu nhau, tạo cách 'động': giàu sức hành động, ưa đột phá, hợp những đời nhiều chuyển dịch (kinh doanh, khai phá, võ nghiệp). Đời ít phẳng lặng, lên xuống rõ rệt.
Điểm đọcĐược: Có cát tinh, Hóa Lộc Hóa Quyền nâng đỡ và sao miếu vượng → biến động thành cơ hội lớn, dám làm dám nên. Lưu ý: Sát tinh dày (Kình Đà Hỏa Linh Không Kiếp) → biến động thành sóng gió, dễ cực đoan, hao tổn; phải đọc kỹ điều kiện phá cách.
Tân BiênNguyễn Phát Lộc58 Thực Hành
Cách cục2 nguồn · đồng thuận cao
Quân Thần Khánh Hội
Tử Vi gặp đủ phụ tá — vua có quần thần, uy quyền thành thực quyền.
Tử Vi hội đủ Tả Phù, Hữu Bật, Khôi Việt, Văn Xương Văn Khúc, Khoa Quyền Lộc — đế tinh được 'quần thần' phò tá, là cách quý hiển: có người giúp, làm lớn được việc, dễ ở vị trí lãnh đạo.
Điểm đọcĐược: Càng nhiều cát tinh chính phụ hội tụ → phú quý hiển hách, sự nghiệp và uy tín bền vững. Lưu ý: Nếu xen Không Kiếp hoặc sát tinh phá cách → hư danh, uy mà thiếu lực; quý cách cũng cần vận hạn phù hợp mới phát.
58 Thực HànhTân Biên